Thu nhập miễn thuế TNCN gồm những khoản nào?

Dưới đây, chúng tôi liệt kê ra một số trường hợp về khoản thu nhập được miễn thuế để các bạn tiện theo dõi trong quá trình làm việc.

  • Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: (Tại Điểm I Điều 3 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 về những khoản thu nhập miễn thuế)

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ

  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. (Tại Điểm K Điều 3 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 về những khoản thu nhập miễn thuế)
  • Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động. (Khoản g Điểm 2 Điều 2 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 về những khoản thu nhập chịu thuế)
    + g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
    + g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
  • Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Điểm 5 Điều 11 của TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn về thuế TNCN)

Ví dụ: Mr A có ký hợp đồng lao động với Cty ABC là hợp đồng không xác định thời hạn. Và trong năm Mr A có đám cưới và Công ty có hỗ trợ tiền đám cưới cho MR A là 3 triệu đồng thì khoản tiền 3 triệu đồng này không thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN

  • Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.(Chi bằng tiền mặt mà vượt 680.000/tháng thì phần vượt 680.000 phải chịu thuế TNCN). Nếu Cty mà tổ chức nấu ăn thì khoản tiền ăn giữa ca này không phải chịu thuế TNCN. (Khoản G Điểm 2 Điều 2 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 về các khoản thu nhập chịu thuế).
    + Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
      + Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

Ví dụ: Cty ABC có thuê lao động là MR Nguyễn với hợp đồng lao động là 1 năm. Trong hợp đồng quy định là hàng tháng công ty chi trả tiền cơm là 1.000.000/tháng=> Khoản tiền phải chịu thuế TNCN là 1.000.000-680.000=320.000

  • Tiền phụ cấp đi công tác phí:
    +  Theo như Điểm đ.4 Khoản 2 của Điều 2 TT111/2013/TT-BTC về thuế TNCN như sau:
    đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
    đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo như Điểm 4.7 CV 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 về thuế TNDN như sau:

4.7. Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
– Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
=> Vậy là đã bỏ phần phụ cấp tiền ăn khi đi công tác không quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Do đó, nếu công ty chi trả tiền ăn khi đi công tác theo quy chế nội bộ của Công ty thì khoản phụ cấp tiền ăn này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

  • Tiền trang phục (bằng tiền mặt hoặc bằng vật chất) phải phù hợp theo quy định của pháp luật

. Hiện tại pháp luật cho phép là tiền trang phục không quá 5 triệu đồng/người/năm). Nếu mà chi nhiều hơn 5 triệu bằng tiền mặt thì phần chi cao hơn phải chịu thuế TNCN. (Điểm đ Khoản 2 Điều 2 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 về các khoản thu nhập chịu thuế).
Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. (Thuế TNDN hiện hành theo TT78 cũng như thông tư 96 là nếu chi bằng tiền mặt tiền trang phục là không quá 5 triệu/1người/1 năm)

  • Tiền điện thoại:
    + Nếu công ty quy định mức trong hợp đồng là hàng tháng công ty sẽ chi trả tiền điện thoại theo mức quy định của Công ty theo từng chức vụ và có hóa đơn tài chính mang tên công ty thì khoản tiền điện thoại này sẽ không phải chịu thuế TNCN (Vì có hóa đơn tài chính mang tên Công ty).
    + Ngược lại nếu quy định cụ thể là hàng tháng công ty trả tiền điện thoại giống như 1 khoản phụ cấp và ghi rõ số tiền trong hợp đồng lao động (Không cần hóa đơn tài chính) thì khoản phụ cấp này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Các bạn có thể xem CV11478/CT-TTHT ngày 24/12/2014 của Cục thuế HCM) để tham khảo như sau:
Trường hợp Công ty theo trình bày có chi phụ cấp điện thoại cho nhân viên vào bảng lương hàng tháng, khoản chi này có quy định trong hợp đồng lao động với mức chi từ 100.000 đồng đến 4.000.000 đồng cho mỗi nhân viên (không có hóa đơn trả tiền điện thoại mang tên địa chỉ, mã số thuế Công ty) thì đây là khoản lợi ích bằng tiền mà người lao động được hưởng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định.


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ