Một hóa đơn GTGT đầu vào (VAT đầu vào) phải thỏa mãn điều kiện gì thì mới được thuế chấp nhận cho khấu trừ?

Câu hỏi: Một hóa đơn GTGT đầu vào (VAT đầu vào) phải thỏa mãn điều kiện gì thì mới được thuế chấp nhận cho khấu trừ (tức là chấp nhận cho hạch toán vào bên Nợ 133)???

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

Trả lời: Phải đáp ứng cùng lúc tất cả điều kiện sau:

  • Hợp pháp

Hóa đơn đó có giá trị sử dụng, tức là hóa đơn đó đã được thông báo phát hànhsau ngày thông báo 5 ngày kế thì mới được sử dụng

Ví dụ 7 tham khảo: ngày thông báo phát hành hóa đơn của Cty ABC là ngày 15/5/2015 thì ngày bắt đầu sử dụng là ngày 20/5/2015 (tức là tính từ ngày 16,17,18,19,20) nhưng nếu chúng ta nhận được tờ hóa đơn đầu vào của Cty ABC là ngày 18/5/2015=> Đây là hóa đơn không hợp pháp.

Do đó, khi cầm trên tay tờ hóa đơn thì các bạn cần phải biết và tra cứu xem là hóa đơn này đã làm thông báo phát hành hóa đơn hay chưa bằng cách vào www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn để tra cứu. Các bạn có thể vào www.ketoanantam.com chọn mục tinbai rồi từ đó bấm chữ tìm kiếm và gõ từ khóa “tra cứu hóa đơn” để tìm bài viết về vấn đề này nhé.

Ví dụ 8 tham khảo: các bạn hãy tra cứu hóa đơn đầu vào được mua từ Công ty TNHH Đào tạo An Tâm với những thông tin như sau:

– MST: 0312581896
– Mẫu số: 01GTKT3/001
– Ký hiệu hóa đơn: AT/14P
– Số hóa đơn: 0000001

  • Hợp lệ: phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ hóa đơn (ví dụ, số lượng, đơn giá, mặt hàng, đơn vị tính, không được tẩy xóa….)

Một số lỗi không hợp lệ theo Điểm 15 Điều 14 của TT219 như sau:

  • Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
  • Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
  • Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;
  • Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
  • Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Cụ thể minh họa 1 tờ hóa đơn như sau để tham khảo tính hợp lệ của hóa đơn

12

Lưu ý: Nếu hóa đơn GTGT từ 20 triệu trở lên (theo quy định của TT219 và TT119) thì phải có

  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên (>=20 triệu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo mẫu 08 của TT156) mở tại ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).=> Vậy đem tiền mặt đến ngân hàng để nộp để trả tiền nhà cung cấp thì không phải là thanh toán qua ngân hàng.

MẪU 08 CHO CÁC BẠN THAM KHẢO

3

Lưu ý 1: Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.=> Do đó, nếu mua nhiều lần trong cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi lần mua dưới 20 triệu đồng nhưng công lại nhiều lần mua của cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ VAT đầu vào.

Ví dụ 9 tham khảo:

  • Sáng ngày 1/1/2015 mua hàng hóa A của Cty U&I trị giá là 16.5 (15 triệu chưa VAT và VAT là 1,5 triệu) trả bằng tiền mặt
  • Chiều cùng ngày 1/1/2015 mua hàng hóa B của Cty U&I trị giá 5.5 triệu (trong đó 5 triệu chưa VAT và VAT là 0,5 triệu) trả bằng tiền mặt luôn

-> Vậy trong trường hợp này mua cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu nhưng cộng lại 2 hóa đơn trong cùng 1 ngày 1/1/2015 là trên 20 triệu nhưng thanh toán BẰNG TIỀN MẶT. Vậy trong trường hợp này KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ VAT ĐẦU VÀO

Lưu ý 2:

  • Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”4 5
  • Và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 4 Điều 15 của TT219.

Khoản 4 của Điều 15 TT219 như sau:

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

Ví dụ 10 tham khảo: Cty A bán hàng cho Công ty B là 50 triệu ngày 1/1/2015
Ngày 2/1/2015 Cty A mua hàng của Cty B là 40 triệu. Và giữa hai hợp đồng mua bán này có điều khoản là thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào và giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra nên việc bù trừ này cũng được gọi là thanh toán qua ngân hàng (Nhớ là phải có biên bản cấn trừ công nợ) : Nợ 331B Có 131B: 40.000.000. Sơ đồ như sau:

6

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

Ví dụ 11 tham khảo: Cty A ngày 1/5/2015 có vay tiền của Cty B là 30 triệu. Và 30 triệu này Cty B chuyển khoản từ tài khoản Cty B sang Cty A

Ngày 5/5/2015 có bán hàng cho Cty B là 40 triệu và trong hợp đồng có điều khoản là Cty B sẽ bù trừ tiền vay với khoản tiền mua chịu. Ngày 5/5/2015, hai bên làm biên bản bù trừ công nợ

Giải7

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 12 tham khảo:

  • Ngày 1/6/2015 Cty A bán hàng cho Cty B với trị giá là 55 triệu đã có VAT. Và trong hợp đồng Công ty A quy định là Cty B chuyển trả tiền cho pháp nhân là Công ty C (bên thứ 3 do bên bán chỉ định) là 45.000.000
  • Và phần tiền còn lại là 10 triệu (55triệu-45 triệu) trả cho Cty A bằng ngân hàng VCB thì trong trường hợp này cũng được gọi là thanh toán không dùng tiền mặt
  • Biết rằng 1/5/2015, Cty A có mua hàng của Cty C với trị giá là 45 triệu. Và sau khi công ty B chuyển khoản trả cho Công ty C thì Cty C và Cty A tiến hành lập biên bản cấn trừ công nợ giữa C và A kết hợp với chứng từ chuyển tiền của Cty B cho Công ty C

Giải:

8

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

  • Hợp lý
    Hóa đơn GTGT đó phải mua về phục vụ cho hoạt động SXKD của mặt hàng chịu thuế của doanh nghiệp và phải hợp lý về mặt giá trị

Ví dụ 13 tham khảo:

• Cty kinh doanh mặt hàng là dịch vụ kế toán thì nếu cty có những hóa đơn mua dàn karaoke thì hóa đơn mua dàn Karaoke này sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào tức là không được hạch toán 133 (Vì dàn Karaoke không phải phục vụ cho việc làm dịch vụ kế toán nên không hợp lý).
• Hoặc là nếu Cty về xây dựng nhưng khi thuế kiểm tra mà thấy hóa đơn xăng dầu rất nhiều nhưng kế toán không giải thích được nguyên nhân vì sao có nhiều hóa đơn xăng dầu như thế này, nếu kế toán mà không giải thích được thì thuế sẽ xuất toán khoản chi phí này, vì công ty xây dựng không thể nào mà có hóa đơn xăng


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ