Khái niệm, phân loại thuế giá trị gia tăng

1) Văn bản pháp luật:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

• TT219/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế GTGT
• TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
• TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219
• TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn về Luật quản lý thuế
• TT26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn Nghị định 12 chi tiết thi hành luật thuế
• Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 xử phạt vi phạm hành chính thuế

2) Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

3) Cách tính thuế GTGT

Có 2 phương pháp tính thuế GTGT phải nộp trong tháng hoặc quý:

  • Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu và
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cách 1: Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.

Tức là hóa đơn GTGT đầu vào CHÚNG TA KHÔNG HẠCH TOÁN BÊN NỢ 133, mà thuế VAT đầu vào chúng ta hạch toán hết vào chi phí nếu nó là chi phí, hạch toán hết vào Giá gốc nếu mua hàng tồn kho, hạch toán hết vào nguyên giá nếu mua tài sản cố định. Và Cty sử dụng hóa đơn bán hàng là hóa đơn không có dòng thuế suất GTGT nên không có VAT đầu ra. Và phương pháp này rất ít doanh nghiệp áp dụng nên chúng ta không tập trung vào phương pháp này nhiều

Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Doanh thu (1)*Tỷ lệ thuế GTGT (2)

(1) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

(2) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Sau khi tính ra số thuế VAT đầu ra hàng tháng hoặc quý trên tờ khai thuế GTGT như sau:

10

Kế toán sẽ dựa vào tờ khai, thuế GTGT tại dòng Tổng số thuế GTGT phải nộp là 5.000.000 để hạch toán nghiệp vụ

Nợ 511: 5.000.000
Có 33311: 5.000.000

Sau đó, kế toán lấy tiền đi nộp thì kế toán dựa vào giấy nộp tiền vào NSNN hạch toán

Nợ 33311: 5.000.000
Có 111,112:5.000.000

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ THÌ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (theo như Điều 5 của TT119/2014). .

Cách 2: Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Tức là hóa đơn đầu GTGT đầu vào sẽ được hạch toán bên nợ 133. Và hóa đơn GTGT đầu ra sẽ được hạch toán bên có 33311. Và phương pháp này doanh nghiệp áp dụng phổ biến, nên chúng ta sẽ dành thời gian nhiều để nói về phương pháp này.

Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng hoặc quý TK bên Có 33311 TRỪ (Thuế VAT đầu vào được phát sinh trong tháng hoặc quý+Thuế VAT đầu kỳ Bên Nợ của TK 133) = Chữ A

  • Xác định kê khai thuế GTGT theo Tháng hay theo Quý và Chu kỳ ổn định kê khai theo Quý và theo tháng:(Theo TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014. Tức từ quý 4/2014 trở đi)

+ Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và năm trước liền kế đó phải đủ 12 tháng. (Trước đây là 20 tỷ)

Lưu ý 1: Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý (Tức là doanh nghiệp thành lập trong từ quý 4/2014 trở đi thì sẽ kê khai theo Quý từ Quý 4/2014 đến hết năm 2015). Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng (tức là sau năm 2015) thì từ năm dương lịch tiếp theo (năm 2016 trở đi) sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Ví dụ 1 tham khảo:

  • Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 10/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
  • Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

Lưu ý 2:

  • Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định mà không cần phải đăng ký hay thông báo cho thuế
  • Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 219) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Ví dụ 2 tham khảo: Năm 2015 cty đủ điều kiện là kê khai theo quý (vì dựa vào doanh thu của năm 2014 hoạt động đủ 12 tháng và doanh thu <= 50 tỷ) nhưng doanh nghiệp muốn kê khai thuế GTGT theo tháng thì doanh nghiệp phải nộp mẫu 07GTGT chậm nhất là vào kỳ kê khai thuế GTGT tháng đầu tiên của năm 2015 (tháng 1/2015) là chậm nhất ngày 20/2/2015.

  • CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA NĂM TRƯỚC LIỀN KỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO QUÝ

– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng). Xem hình minh họa phần màu vàng

1

– Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”

  • Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo Quý

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016. Vậy chu kỳ tiếp theo là từ 2017-2019

Ví dụ 3 tham khảo: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 (tức quý 4/2014). Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Giải thích chữ A

+Nếu A>0: thì trong tháng hoặc quý này công ty phải nộp thuế GTGT.

Tức là lúc này trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 33311 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên có.=> Cty phải lấy tiền đi nộp thuế GTGT tại ngân hàng được chỉ định bên kho bạc nhà nước của Chi cục thuế quản lý công ty.

Ví dụ 4 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

1

+Nếu A <0: Cty không phải nộp thuế GTGT
Ví dụ 5 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

2

+Nếu A=0: Cty cũng không phải nộp thuế,
Tức là lúc này tài khoản 133 và tài khoản 33311 không có tài khoản nào có số dư cả.=> Tức là số dư của tài khoản 133 và tài khoản 33311 đều bằng không.

Ví dụ 6 tham khảo: Tháng 1/2015, có phát sinh như sau:

3

  • Vậy bên có của tài khoản 33311 (tức là VAT đầu ra) dựa vào đâu và Bên nợ 133 (tức là VAT đầu vào) dựa vào đâu để hạch toán ???

+ Thuế VAT đầu ra (Bên có 33311): Lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra trong kỳ (tháng, quý) nhưng lấy dòng thuế GTGT. Ví dụ hóa đơn GTGT đầu ra dòng thuế màu vàng

45

+Lấy VAT đầu vào của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu. Ví dụ mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước dòng màu vàng.

6

+Lấy VAT đầu vào của những hóa đơn GTGT đặc thù như Tem, Vé…

7

(Tính ra doanh thu chưa thuế=1.167.000/1.1=1.060.909=> Thuế VAT đầu vào là 10%*1.060.909=106.091).

+Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Lưu ý: Hoá đơn giá trị gia tăng là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. (Theo Điều 5 của TT119/2014).


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ