Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Câu hỏi:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

Khi xảy ra trường hợp Hàng bán trả lại; Giảm giá hàng bán; Chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ xử lý như thế nào về mặt chứng từ cũng như cách ghi sổ sách kế toán?

Trả lời:

1. Định nghĩa Hàng bán trả lại. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản hàng bán bị trả lại. Ghi sổ nghiệp vụ trả hàng. Bài tập và bài giải của hàng bán trả lại:

Định nghĩa Hàng bán trả lại: Là hàng hoá, thành phẩm mà công ty đã bán cho khách hàng và đã ghi nhận doanh thu trước đó. Nhưng sau đó 1 thời gian khách hàng trả lại hàng có thể một trong các nguyên nhân trả hàng như sau: Vi phạm cam kết; Vi phạm hợp đồng kinh tế; Hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Bộ chứng từ (gồm chứng từ gốc và chứng từ kế toán của nghiệp vụ hàng bán trả lại)

+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ làm biên bản trả hàng
+Thứ hai: Và Bên mua sẽ xuất lại hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho bên bán và trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán trả lại của tờ hoá đơn nào. Lưu ý: nếu bên mua là cá nhân thì 2 bên lập biên bản và bên bán thu hồi lại hoá đơn đã xuất.

=>Dựa vào bộ chứng từ gốc là biên bản trả hàng và hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà bên mua xuất trả lại cho bên bán. Kế toán bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ là Phiếu nhập kho để nhập kho thành phẩm và hàng hoá trả lại. Và lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi nhận doanh thu của hàng bán trả lại.

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU NHẬP KHO (Các bạn tham khảo)

79

Mẫu chứng từ kế toán là phiếu kế toán hàng bán trả lại (Các bạn tham khảo)

49

Mẫu chứng từ gốc biên bản trả hàng (Các bạn tham khảo)

80

Mẫu chứng từ gốc là hoá đơn xuất trả hàng mà bên mua xuất trả lại cho bên bán (Các bạn tham khảo)

8384

• Ví dụ về cách xử lý chứng từ về hàng bán bị trả lại để các bạn dễ hình dung về trường hợp hàng bán trả lại
Ngày 5/4/2009. Công ty Z bán hàng cho Công ty A là 40 cái Tivi với giá chưa VAT là 5.000.000/Cái.

Ngày 10/04/2009. Cty A và Cty Z làm biên bản trả hàng. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại 10 cái Ti vi cho Công ty Z (vì hàng hóa bị mất phẩm chất). Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại hàng hoá lại cho Cty Z

Giải:
+Ngày 5/4/2009 Cty Z bán hàng cho Cty A và Cty Z xuất hoá đơn cho Cty A như sau:

8586

+Ngày 10/04/2009, Cty A và Cty Z làm biên bản trả hàng. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại 10 cái Ti vi cho Công ty Z vì hàng hóa bị mất phẩm chất. Công ty TNHH A lập hóa đơn trả lại hàng hoá lại cho Cty Z
Mẫu biên bản trả hàng (Các bạn tham khảo)

8182

Hoá đơn bên mua Cty A xuất trả lại cho bên bán Cty Z (Các bạn tham khảo)

8384

• Tài khoản và tính chất của tài khoản hàng bán bị trả lại: Khi xảy ra trường hợp hàng bán bị trả lại thì kế toán sử dụng tài khoản 5213 để theo dõi Hàng bán trả lại

+Bên Nợ: Thể hiện doanh số của hàng bán bị trả lại tăng lên khi cty có hàng bán trước đó mà bị trả lại. Bên nợ ghi tăng các khoản hàng bán trả lại
+Bên Có: Thể hiện hàng bán bị trả lại giảm xuống với lý do cuối tháng Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ)

+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Và tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có

Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5213 (Hàng bán bị trả lại) bằng sơ đồ chữ T như sau:

91

• Ghi sổ sách kế toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Dựa vào bộ chứng từ gốc trên (Biên bản trả hàng và hoá đơn mà bên mua xuất trả lại cho bên bán). Kế toán tại bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán là Phiếu nhập kho và Phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ và Kế toán bên mua sẽ lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ.

92

• Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP HÀNG BÁN TRẢ LẠI (Các bạn thực hành)

Cty ABC là Cty thương mại, chuyên kinh doanh mặt hàng Laptop. Các bạn đứng vai trò là kế toán bên bán (Cty ABC) để xử lý nghiệp vụ hàng bán trả lại của Cty Hoàng Anh trong nghiệp vụ sau.

+Biết rằng số dư đầu tháng 1/2015 của khoản phải thu Công ty Hoàng Anh là 200 triệu. Số dư đầu tháng 1/2015 của Khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp là 20 triệu.

+Biết rằng tồn kho đầu kỳ của Laptop Z400 và nhập trong kỳ và xuất bán trong kỳ trước khi có nghiệp vụ nhập kho hàng bán trả lại NHƯ SAU. Cty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng :

9394

Ngày 31/01/2015 công ty Hoàng Anh khiếu nại chất lượng máy tính đã mua và đề nghị trả lại 2 máy tính Sony Vaio I đã mua vào ngày 05/01/2015 theo hóa đơn số 0000015 (Hoá đơn số 0000015 là mua 10 cái với giá chưa VAT là 35.000.000 và thuế suất thuế GTGT là 10%). Công ty ABC đã đồng ý nhận lại hàng kém chất lượng. Hai bên đã ký vào biên bản trả lại hàng bán 01/2015/HBTL.

Cùng ngày (31/01/2015) công ty Hoàng Anh đã xuất trả lại 2 cái máy tính Sony Vaio I bị lỗi kỹ thuật kèm theo hóa đơn trả lại hàng số 0000231 số lượng 2 cái máy tính Sony Vaio I, đơn giá 35.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT 10%). Kế toán N.T.T.Thủy đã lập 02 liên phiếu nhập kho số NK1501001 nhập kho 2 máy tính bị trả lại. Khoản tiền trả lại 2 máy tính được cấn trừ vào công nợ còn phải thu công ty Hoàng Anh. 02 liên phiếu nhập kho được trình Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi ký duyệt, 01 liên phiếu nhập kho được chuyển sang thủ kho, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho tiến hàng nhập kho 2 máy tính Sony vaio I. 1 liên thì Kế toán tiến hành ghi sổ nhập kho hàng hoá và lập thêm 1 phiếu kế toán hàng bán trả lại để ghi sổ nghiệp vụ doanh thu của hàng bán trả lại.

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

Bộ chứng từ thứ nhất:
-Phiếu nhập kho số NK1501001 (do kế toán công ty ABC lập)
-Biên bản trả lại hàng số 01/2015/HBTL (do công ty Hoàng Anh lập)
-Hóa đơn trả lại hàng số 0000231 (do công ty Hoàng Anh lập)

Bộ chứng từ thứ hai:
-Phiếu kế toán hàng bán trả lại KT1501001 (Do kế toán Cty ABC lập)
-Kèm theo hoá đơn trả hàng số 0000231 (Do Cty Hoàng Anh lập) và Biên bản trả hàng số 01/2015/HBTL (do Cty Hoàng Anh lập)

+ Thông tin bổ sung để kế toán bên Cty ABC lập phiếu nhập kho
Người giao: Trần Hoàng Ngọc – Công ty TNHH Hoàng Anh
Lý do nhập: Nhập kho hàng trả lại của công ty Hoàng Anh
Nhập tại kho Bình Dương-Công ty TNHH ABC
Số lượng nhập: 02 cái

+Thông tin của Cty TNHH Hoàng Anh

Tên Cty: Cty TNHH Hoàng Anh
MST: 0310054564
Địa chỉ: 869 Nguyễn Oanh, Phường 9, Quận Gò Vấp

+Thông tin của Công ty TNHH ABC

Tên Cty: Cty TNHH ABC
MST: 3600252847
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Giải (Các bạn tham khảo)

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và nắm bản chất của nghiệp vụ

Nghiệp vụ này là nghiệp vụ hàng bán trả lại, bị khách hàng trả lại hàng. Theo như lý thuyết thì nghiệp vụ trả hàng bên bán ghi nhận 2 nghiệp vụ

Nghiệp vụ 1: Nhập kho hàng hoá

Nợ 1561 (Hàng hoá): Số lượng * đơn giá xuất kho lúc đầu mà các bạn đã ghi nhận doanh thu)
Có 632 (Giá vốn hàng bán): Số lượng * đơn giá xuất kho lúc đầu mà các bạn đã ghi nhận doanh thu.

Nghiệp vụ 2: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Nợ 5212 (Hàng bán bị trả lại)
Nợ 33311 (Thuế GTGT đầu ra)
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp bộ chứng từ
 Bộ chứng từ ghi sổ thứ nhất
Một là: Chứng từ kế toán lập để ghi sổ là Phiếu nhập kho (Các bạn thực hành)

95

Bài giải Phiếu nhập kho (Các bạn tham khảo)

96

Hai là: kèm theo chứng từ gốc
+Bài giải Biên bản trả hàng mà Cty Hoàng Anh lập (Các bạn tham khảo)

9798

Bài giải Hoá đơn GTGT mà Cty Hoàng Anh xuất trả lại (Các bạn tham khảo)

99100

Bộ chứng từ ghi sổ thứ 2
+Một là: Chứng từ kế toán lập Phiếu kế toán hàng bán trả lại KT1501001 (Do kế toán Cty ABC lập) . Các bạn thực hành

1

Bài giải Phiếu kế toán hàng bán trả lại (Các bạn tham khảo)

2

Hai là:Kèm theo các chứng từ gốc Biên bản trả hàng số 01/2015/HBTL (do Cty Hoàng Anh lập); Hoá đơn trả hàng số 0000231 (Do Cty Hoàng Anh lập) và Các bạn tham khảo:

3456

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
 Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

7

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

8

 Sổ cái 5213;33311;131;1561;632 (Các bạn thực hành)

910111213

Bài giải ghi sổ cái 5213;33311;131;1561;632 (Các bạn tham khảo)

1415161718

Giải thích vì sao ra số 52.121.629 như sau:
Cty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng = Trị giá tồn kho đầu kỳ+Trị giá nhập kho trong kỳ)/(Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ)=(910.000.000+314.858.278)/(35+12)=26.060.814,434
 Trị giá nhập lại kho là 2*26.060.814,434=52.121.629 (Vì đã làm tròn số)

1920

 Ghi sổ chi tiết của khoản phải thu Hoàng Anh cũng như bảng tổng hợp công nợ phải thu của từng khách hàng;Sổ chi tiết của hàng tồn kho Máy laptop Z400 cũng như bảng tổng hơp nhập xuất tồn của từng mặt hàng (Các bạn thực hành)

21

=>Sau khi các bạn có sổ chi tiết của từng đối tượng thì cuối tháng hay định kỳ các bạn làm bảng tổng hợp công nợ phải thu để gửi cho ban tổng giám đốc để báo cáo tình hình công nợ như sau: (Các bạn thực hành mẫu bên dưới)

22

 Sau khi các bạn có sổ chi tiết của từng mặt hàng máy Laptop thì định kỳ cuối mỗi tháng hoặc theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc, các bạn lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn để báo cáo cho ban giám đốc biết (Các bạn thực hành mẫu bên dưới)

2324

25

Bài giải sổ chi tiết của Hoàng Anh và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết (Các bạn tham khảo)

2627

Bài giải sổ chi tiết của máy laptop Z400 và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tồn kho (Các bạn tham khảo)

2930

Giải thích vì sao ra số 52.121.629 như sau:
Cty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng = Trị giá tồn kho đầu kỳ + Trị giá nhập kho trong kỳ)/(Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ) = (910.000.000 + 314.858.278)/(35 + 12) = 26.060.814,434
 Trị giá nhập lại kho là 2*26.060.814,434=52.121.629 (Vì đã làm tròn số)

31

Lưu ý: Tham khảo cách ghi sổ của Cty Hoàng Anh (Là đơn vị mua hàng)

Đơn vị mua sẽ ghi sổ những nghiệp vụ sau

Dựa vào bộ chứng từ là Biên bản trả hàng và hoá đơn xuất trả hàng. Kế toán bên mua hàng Cty Hoàng Anh sẽ viết phiếu xuất kho để ghi sổ nghiệp vụ sau:

Nợ 331 (Phải trả người bán): 77.000.000
Có 1331 (Thuế GTGT đầu vào):7.000.000
Có 152 (Nguyên vật liệu);153 (CCDC);1561(Hàng hoá): 70.000.000

(Ghi sổ nhật ký chung nghiệp vụ trên; Ghi sổ cái 331;1331;152 hoặc 153; hoặc 1561 và ghi sổ chi tiết của khoản phải trả người bán. Ghi sổ chi tiết của từng mặt hàng nguyên vật liệu hay là hàng hoá)

Bước 4: Lưu trữ chứng từ kế toán

+Bộ hồ sơ chứng từ thứ nhất: Là Phiếu nhập kho để đầu tiên kèm theo chứng từ gốc (Hoá đơn, biên bản bàn giao). Lưu vào file phiếu nhập của tháng 1/2015. 1 năm 12 tháng sẽ có 12 file phiếu nhập

+Bộ hồ sơ chứng từ thứ hai: Là phiếu kế toán hàng bán trả lại để đầu tiên kèm theo chứng từ gốc là (Hoá đơn, biên bản bàn giao). Lưu vào file phiếu kế toán của tháng 1/2015. 1 năm 12 tháng sẽ có 12 file phiếu kế toán

2. Định nghĩa Giảm giá hàng bán. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản giảm giá hàng bán. Ghi sổ nghiệp vụ giảm giá hàng bán. Bài tập và bài giải của giảm giá hàng bán:

Định nghĩa Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Việc giảm trừ này được thực hiện là sau khi đã ghi nhận doanh thu trước đó. Còn nếu bán hàng mà giảm giá ngay tại thời điểm mua thì không thuộc trường hợp này.

Bộ chứng từ (Gồm chứng từ kế toán lập và chứng từ gốc) của nghiệp vụ giảm giá hàng bán
+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ làm biên bản giảm giá hàng bán
+Thứ hai: Và bên bán sẽ xuất hoá đơn giảm giá hàng bán cho bên mua
=>Dựa vào bộ chứng từ gốc là biên bản giảm giá hàng bán và Hoá đơn giảm giá hàng bán. Kế toán bên bán tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ là Phiếu kế toán giảm giá hàng bán để ghi nhận giảm giá hàng bán

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Các bạn tham khảo)

32

Mẫu chứng từ biên bản thoả thuận điều chỉnh giảm giá (Các bạn tham khảo)

3334

Mẫu hoá đơn giảm giá (Các bạn tham khảo)

3536

• Ví dụ về cách xử lý chứng từ về giảm giá hàng bán để các bạn dễ hình dung về trường hợp giảm giá hàng bán
Ngày 20/03/2009 Cty TNHH ABC bán hàng cho Cty A với hoá đơn Cty ABC xuất như sau:

3738

Giả sử ngày 30/04/2009, Công ty TNHH ABC và Công ty A lập biên bản điều chỉnh giảm giá cho 10 cái máy vi tính với giá 1.000.000 đ/cái vì hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất. Công ty TNHH ABC căn cứ biên bản điều chỉnh giảm giá và lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá như sau:

3940

4142

• Tài khoản và tính chất của tài khoản giảm giá hàng bán. Khi xảy ra trường hợp giảm giá hàng bán thì kế toán sử dụng tài khoản 5212 để theo dõi giảm giá hàng bán
+Bên Nợ: Thể hiện tăng các khoản giảm giá hàng bán mà lúc trước đã ghi nhận doanh thu. Khi có giảm giá hàng bán thì kế toán ghi vào bên NỢ 5212
+Bên Có: Thể hiện giảm giá hàng bán giảm xuống với lý do là cuối tháng Kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán vào bên nợ của TK 511.
+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có

Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5212 (Giảm giá hàng bán) bằng sơ đồ chữ T như sau:

43

• Ghi sổ sách nghiệp vụ giảm giá hàng bán:
Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên. Kế toán tại bên bán dựa vào bộ chứng từ giảm giá hàng bán bên trên (Biên bản trả hàng và hoá đơn mà bên mua xuất trả lại cho bên bán). Kế toán bên mua và bên bán ghi sổ nghiệp vụ sau:

44

Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Các bạn đứng vai trò là bên Bán Cty ABC, các bạn hãy xử lý nghiệp vụ sau gồm xử lý lập chứng từ và ghi sổ.

Ngày 29/01/2015 Công ty Thành Công khiếu nại về chất lượng máy tính Dell đã mua theo hóa đơn 0000012 ngày 28/01/2015. Công ty ABC đã đồng ý giảm giá 2% trên tổng giá trị bán hàng đã bao gồm VAT (Tức giảm trên 264.000.000) cho công ty Thành Công tức là 5.280.000. Hai bên đã lập và ký xác nhận trên biên bản điều chỉnh giảm giá 01/2015/ĐCGG. Kế toán N.T.T.Thủy căn cứ biên bản điều chỉnh hóa đơn trên xuất hóa đơn giảm giá số 0000013. Hóa đơn đã được Giám đốc ký duyệt. Khoản tiền giảm giá hàng bán được cấn trừ vào công nợ còn phải thu của công ty Thành Công.

 Bộ chứng từ ghi sổ:
Phiếu kế toán giảm giá hàng bán (do kế toán Cty ABC lập)
Hóa đơn số 0000013 (do kế toán công ty ABC lập)
Biên bản điều chỉnh giảm giá 01/2015/ĐCGG (do kế toán công ty ABC lập)

 Thông tin bổ sung kế toán lập chứng từ gồm: biên bản điều chỉnh hóa đơn, hóa đơn tài chính như sau:

+Thông tin bổ sung để kế toán lập biên bản điều chỉnh giảm giá:

Căn cứ Hợp đồng số 04/2015/HDMB ngày 28 tháng 01 năm 2015 giữa Công ty TNHH ABC và công ty TNHH Thành Công.
Ngày 29/01/2015 tại Công ty TNHH Thành Công
Bên A: Công ty TNHH ABC
Do ông Trần Văn Sang , chức vụ: Giám đốc, làm đại diện.
Địa chỉ: 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP HCM
Điện thoại: 08. 39004786
Mã số thuế: 3600252847
Bên B: Công ty TNHH Thành Công
Do ông Lê Quốc, chức vụ : Giám đốc làm đại diện
Địa chỉ: 584/4C Hoa Lan, Phường 6, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Điện thoại: 08. 55348900
Mã số thuế: 0304551563

Hai bên thống nhất thoả thuận
+ Bên A điều chỉnh giảm giá 2% trên tổng giá trị hóa đơn 0000012, ký hiệu: AB/14P, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 28 tháng 01 năm 2015 cho bên B.
+ Bên A xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá số 0000013, ký hiệu AB/14P, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 29 tháng 01 năm 2015

+Thông tin bổ sung để kế toán lập hoá đơn tài chính:
-Tên đơn vị mua: Công ty TNHH Thành Công
– Địa chỉ : Số 584/4C Hoa Lan, Phường .6, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304551563
– Hình thức thanh toán: cấn trừ công nợ
– Tên hàng hóa dịch vụ: Điều chỉnh giảm đơn giá, thành tiền và tiền thuế của máy tính dell theo hóa đơn số 0000012 ký hiệu AB/14P ngày 28/01/2015
Số lượng : 10; đơn giá chưa VAT : 480.000đ; VAT 10%

Giải:
Bước 1: Phân tích nghiệp vụ để nắm bản chất nghiệp vụ
Nghiệp vụ này là giảm giá hàng bán. Theo như lý thuyết học thì giảm giá hàng bán sẽ được ghi sổ như sau đối với bên bán

Nợ 5212: (Giảm giá hàng bán)
Nợ 33311: (Thuế GTGT đầu ra).
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp chứng từ
 Lập phiếu kế toán giảm giá hàng bán KT1501002 (Vì trước đó đã lập KT1501001). (Các bạn thực hành phần này)

45

Bài giải phiếu kế toán giảm giá hàng bán (Các bạn tham khảo)

46

 Kèm theo chứng từ gốc Biên bản giảm giá hàng bán (Các bạn thực hành)

4748

Bài giải Biên bản giảm giá hàng bán (Các bạn tham khảo)

4950

 Kèm theo chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

5152

Bài giải Hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

5354

Bước 3:Ghi sổ kế toán
 Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

55

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

5657

 Sổ cái 5212;33311;131(Các bạn thực hành)

58596061

Bài giải sổ cái 5212;33311;131(Các bạn tham khảo)

62636465

69

 Sổ chi tiết 131 của khách hàng là Cty Thành Công (Các bạn thực hành)

686566

 Sau khi có sổ chi tiết của từng đối tượng khách hàng thì tiến hành lập bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc như sau (Các bạn thực hành)

67

Bài giải sổ chi tiết khoản phải thu khách hàng Thành công và Bảng tổng hợp công nợ phải thu theo từng khách hàng (Các bạn tham khảo)

6869

 Sau khi có sổ chi tiết của từng đối tượng khách hàng thì tiến hành lập bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo yêu cầu của Ban tổng giám đốc như sau (Bài giải các bạn tham khảo)

70

Bước 4 Lưu chứng từ kế toán
Các bạn lưu chứng từ của nghiệp vụ này trong file chứng từ là PHIẾU KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN THÁNG 1/2015. 1 năm 12 tháng thì mở 12 file phiếu kế toán để lưu chứng từ.

3. Định nghĩa Chiết khấu thương mại. Bộ chứng từ sử dụng. Tài khoản và tính chất của tài khoản chiết khấu thương mại. Ghi sổ nghiệp vụ chiết khấu thương mại. Bài tập và bài giải của chiết khấu thương mại:

Định nghĩa Chiết khấu thương mại: Là sự thoả thuận giữa người mua và người bán trên hợp đồng mua bán nếu mua hàng hoá đạt một số lượng mua hoặc doanh số mua trong một thời gian nhất định (tức là xác định rõ ngày hết hạn) thì nhà cung cấp sẽ chiết khấu giảm bao nhiêu % trên giá bán/một đơn vị sản phẩm hoặc một số tiền cụ thể /1 đơn vị sản phẩm.

Bộ chứng từ của nghiệp vụ chiết khấu thương mại (Gồm chứng gốc và chứng từ kế toán)
+Thứ nhất: Bên mua và bên bán sẽ thoả thuận điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại trong hợp đồng kinh tế (Tức là chứng từ là hợp đồng kinh tế)
+Thứ hai: Bên bán sẽ xuất hoá đơn chiết khấu thương mại trong lần mua cuối cùng dựa trên các lần mua trước đó cộng lại đến lần mua cuối cùng. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu hoặc doanh số mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì viết hoá đơn lần cuối cùng chỉ bằng với số tiền mà trên hoá đơn lần mua cuối cùng. SỐ TIỀN BỊ DƯ CỦA CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI CỦA LẦN MUA CUỐI CÙNG SẼ ĐƯỢC GHI VÀO HOÁ ĐƠN CỦA LẦN MUA TIẾP THEO HOẶC NẾU KHÔNG MUA NỮA THÌ BÊN BÁN SẼ LẬP PHIẾU CHI ĐỂ CHI TIỀN, BÊN MUA SẼ LẬP PHIẾU THU.
=>Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên (Tức là xác định ngày nào là ngày hết hạn nếu đến ngày đó mà chưa đạt được số lượng mua theo quy định hoặc doanh số mua theo quy định thì không được hưởng chiết khấu). Do đó. Ví dụ: trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 là ngày xác định xem số lượng mua hàng cũng như doanh số mua hàng có đạt mức hưởng chiết khấu quy định trong hợp đồng không thì ngày 31/12 được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc xuất hoá đơn của lần mua cuối cùng có phần chiết khấu thương mại

Ví dụ : ngày 1/2/2015 là ngày cuối cùng về quy định chiết khấu thương mại được quy định trong hợp đồng giữa Cty M (Bên bán) và Cty ABC (bên mua). Và Cty ABC mua lần cuối cùng ngày 1/2/2015 là 1.000 Sản phẩm A giá là 50.000 đồng/1 Sản phẩm A (chưa giảm giá)
=>Trị giá mua của ngày 1/2/2015 của 1000 sản phẩm là 1.000*50.000=50.000.000
=>Và lúc này tính từ lúc mua từ ngày ký hợp đồng 1/1/2015 đến 1/2/2015. Thì tổng số lượng mua là 30.000 sản phẩm A đã đạt yêu cầu trong hợp đồng và đúng chính sách chiết khấu thương mại thì Cty M tính ra số chiết khấu cho Cty ABC là 10% trên giá bán là 50.000/sản phẩm => Trị giá của chiết khấu thương mại cho 30.000 sản phẩm là : 30.000*50.000*10% = 150.000.000.
=> Lúc này số tiền chiết khấu 150.000.000 > Giá trị của mua lần cuối là 50.000.000 => Do đo, hoá đơn xuất ra của nhà cung cấp cho lần mua lần cuối ngày 1/2/2015 tối đa bằng 50 triệu. Phần chiết khấu còn lại 100 triệu sẽ được trừ dần cho những hoá đơn mua của lần tiếp theo. Nếu Cty ABC không mua hàng nữa thì ngay lập tức Cty phải viết phiếu chi để chi tiền 100 triệu này cho Cty ABC và Cty ABC dựa vào đó lập Phiếu thu.

Ví dụ hoá đơn chiết khấu thương mại mẫu mà Cty M viết cho Cty ABC như sau (Các bạn tham khảo)

7172

=>Dựa vào Bộ chứng từ gốc bên trên (Hợp đồng và hoá đơn GTGT), kế toán sẽ lập 2 phiếu kế toán. Phiếu kế toán thứ nhất là Phiếu kế toán hạch toán doanh thu mà chưa giảm trừ chiết khấu. Phiếu kế toán thứ hai là hạch toán giảm doanh thu (Tức là hạch toán chiết khấu thương mại).
Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN DOANH THU

73

Mẫu chứng từ kế toán PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

74

Lưu ý:

 Trường hợp người mua hàng với khối lượng hoặc 1 doanh số nhất định được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Trong trường hợp này vẫn được gọi là chiết khấu thương mại nhưng không sử dụng TK 5211 để theo dõi vì đã giảm trên hoá đơn

Ví dụ 1: Cty ABC và nhà cung cấp quy định nếu Cty ABC mua 1 lần mà từ 100.000 kg đường thì nhà cung cấp sẽ giảm 10% trên giá bán 1 kg đường. Ví dụ giá chưa giảm là 20.000 đồng/kg đường. Vậy nếu Cty ABC mua 1 lần mà đạt 100.000 kg đường thì lúc này giá chỉ còn là 20.000-10%*20.000=19.800 đồng /kg=> Lúc này nhà cung cấp xuất hoá đơn là giá 19.800/kg luôn=> Lúc này nhà cung cấp không sử dụng tài khoản 5211 để theo dõi chiết khấu thương mại.

Tài khoản và tính chất của tài khoản chiết khấu thương mại.
Khi xảy ra trường hợp chiết khấu thương mại thì kế toán sử dụng tài khoản 5211 để theo dõi chiết khấu thương mại
+Bên Nợ: Thể hiện tăng các khoản chiết khấu thương mại mà lúc trước đã ghi nhận doanh thu. Nhưng sau đó khách hàng đạt về chính sách chiết khấu thương mại thì bên bán sẽ chiết khấu thương mại cho khách hàng. Lúc này kế toán bên bán sẽ sử dụng tài khoản này để theo dõi .
+Bên Có: Thể hiện giảm các khoản chiết khấu thương mại với lý do là cuối tháng kết chuyển bên nợ 5211 sang bên có 5211 mà đối ứng với TK 511 để xác định lãi lỗ của công ty trong từng tháng.
+Số dư cuối kỳ: Không có số dư cuối kỳ. Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có.
Biểu thị tính chất của sổ cái tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại) bằng sơ đồ chữ T như sau:

75

Ghi sổ sách kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại:
Dựa vào bộ chứng từ kế toán trên (là Hợp đồng thể hiện chiết khấu thương mại theo 1 thời gian nhất định và hoá đơn GTGT mà bên bán xuất cho bên mua có dòng chiết khấu thương mại). Kế toán tại bên bán và Kế toán bên mua và bên bán ghi sổ nghiệp vụ sau:

76

Bài tập và bài giải vận dụng CỦA TRƯỜNG HỢP CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

 Trong hợp đồng ký kết giữa Cty Liên doanh Dinh Dưỡng (Bên bán, là Cty thương mại) và Cty T&T (Bên mua; MST là 3600252847) ngày 1/1/2015 có quy định như sau:
 Nếu mua mà đạt số lượng từ 1.000 kg trở lên của sản phẩm Supper 50 thì được chiết khấu là 2% trên giá bán chưa có VAT. Với giá bán chưa VAT của 1 kg Suppper 50 là 20.000 đồng/Kg .
 Và nếu mua số lượng đạt từ 2.000 kg trở lên đối với sản phẩm Under 30 thì được chiết khấu là 2% trên giá bán chưa có VAT. Với giá bán chưa VAT của 1 Kg Under 30 là 30.000 đồng/Kg.
Lưu ý: Thời gian để thực hiện được chính sách chiết khấu thương mại như trên là từ ngày ký hợp đồng 1/1/2015 đến 31/3/2015
 Từ ngày 1/1/2015 đến tháng 2/2015 Cty T&T đã mua nhiều lần nhưng chưa đạt được số lượng để hưởng chiết khấu thương mại đến cuối tháng 2/2015 mới mua được số lượng là như sau:
Suppper 50 : 800 (của hoá đơn số 0000001;0000002;0000003 từ ngày 1/1/2015 ngày 2/2/2015)
Under 30 : 1800 (của hoá đơn số 0000001;0000002;0000003 từ ngày 1/1/2015 ngày 2/2/2015)
 Đến ngày 3/3/2015, Cty đã mua thêm 200 Supper 50 và 200 Under 30 chưa trả tiền và đã đạt được hưởng chính sách chiết khấu thương mại. Biết rằng Tổng số tiền chiết khấu thương mại được tính bởi công ty dinh dưỡng như sau:

77

Viết hoá đơn chiết khấu thương mại ngày 3/3/2015 (Các bạn thực hành)

7879

Bài giải hoá đơn chiết khấu thương mại được viết ngày 3/3/3015 (Các bạn tham khảo)

8081

Yêu cầu: Đứng vai trò kế toán bên bán. Dựa vào chứng từ gốc bên trên kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ sách có liên quan

Giải: (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và xem xét nghiệp vụ ảnh hưởng đến những tài khoản nào?

Đây là nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại nên ảnh hưởng đến tài khoản 5211 và những tài khoản có liên quan 33311;131. Theo lý thuyết học thì bên bán sẽ ghi những nghiệp vụ sau:

Đầu tiên dựa vào hoá đơn mà bên bán Cty dinh dưỡng xuất lần cuối cùng về chiết khấu thương mại ngày 3/3/2015 sẽ ghi 2 nghiệp vụ:

 Nghiệp vụ doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu

Nợ 131 (Phải thu khách hàng): 11.000.000
Có 5111(Doanh thu bán hàng hoá): 10.000.000
Có 33311(Thuế VAT phải nộp): 1.000.000

 Nghiệp vụ thứ 2 là nghiệp vụ chiết khấu thương mại mà cho khách hàng hưởng

Nợ 5211 (Chiết khấu thương mại): 1.600.000
Nợ 33311 (Thuế VAT phải nộp): 160.000
Có 131(Phải thu khách hàng): 1.760.000

Bước 2: Lập chứng từ kế toán và sắp xếp chứng từ

Dựa vào chứng từ gốc là hợp đồng kinh tế và hoá đơn chiết khấu mà xuất cho khách hàng hưởng (Các bạn xem bên trên), kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán ghi sổ là Phiếu kế toán hạch toán doanh thu chưa chiết khấu và phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại như sau:

Phiếu kế toán hạch toán doanh thu và phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại (Các bạn thực hành)

82

8283

Bài giải Phiếu kế toán doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu và Phiếu kế toán doanh thu giảm trừ chiết khấu (Các bạn tham khảo)

8485

 Sau khi lập xong phiếu kế toán hạch toán doanh thu chưa giảm trừ chiết khấu KT1501001 thì kế toán kẹp chung phiếu kế toán này với chứng từ gốc là Hoá đơn chiết khấu kèm theo hợp đồng kinh tế (nếu có)
 Phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại thì kẹp chung với hoá đơn chiết khấu kèm theo hợp đồng kinh tế (nếu có)

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
 Nhật ký chung (Các bạn thực hành)

86

Bài giải ghi sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

8788

 Ghi sổ cái 131;5111;33311;5211 (Các bạn thực hành)

899091929394

Bài giải sổ cái 131;5111;33311;5211 (Các bạn tham khảo)

9596979899

 Ghi sổ chi tiết của khoản phải thu cty T&T và lập bảng tổng hợp công nợ phải thu (Các bạn thực hành)

100101

102

Bài giải sổ chi tiết của công nợ phải thu T&T và Bảng tổng hợp công nợ phải thu (Các bạn tham khảo)

103104105

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán
Phiếu kế toán hạch toán chưa giảm trừ chiết khấu và phiếu kế toán hạch toán giảm trừ chiết khấu thì lưu chung trong chứng từ là PHIẾU KẾ TOÁN của tháng 3/3015. Vậy 1 năm 12 tháng thì chúng ta mở 12 file của PHIẾU KẾ TOÁN để lưu chứng từ.

BÀI THAM LUẬN VỀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI (Chiết khấu thương mại không cần phải đăng ký Sở công thương)

Cục Thuế thua kiện vụ truy thu thuế 5,6 tỉ đồng

26/09/2015 08:40 GMT+7
Theo tòa, quyết định truy thu và phạt 5,6 tỉ đồng của cơ quan thuế có một phần không đúng quy định pháp luật nên tuyên hủy.
Xem bài khác trên Vef.vn
Chiều 25/9, TAND TP.HCM đã tuyên án vụ Công ty Cổ phần Thương mại Phú Lễ Việt Nam kiện cục trưởng Cục Thuế TP.HCM về quyết định truy thu và phạt gần 5,6 tỉ đồng. Tòa đã tuyên hủy quyết định của cục thuế.
Truy thu không có cơ sở
Trong vụ việc trên, Công ty Phú Lễ bán sỉ rượu nếp và rượu chuối hột, có hợp đồng với đại lý kèm thỏa thuận nếu đại lý mua hàng đạt doanh số trên 100 triệu đồng thì được hưởng chiết khấu thương mại 5%. Tuy nhiên, khi thanh tra, Cục Thuế TP.HCM cho rằng khoản chiết khấu này không được chấp nhận, xem đây là khuyến mãi. Do đó, doanh thu của Phú Lễ bị xác định lại cao hơn và truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (DN).
Tại phiên xử ngày 18-9 (thứ Sáu tuần trước), đại diện Cục Thuế TP cho rằng thỏa thuận dựa trên doanh số là không đúng quy định mà phải thỏa thuận dựa trên “số lượng lớn” mới được xem là chiết khấu.
Sau khi nghị án kéo dài, chiều 25-9, TAND TP.HCM tuyên án với nhận định việc chiết khấu thương mại được quy định trong các chuẩn mực kế toán, theo Luật Kế toán, trong khi quy định về khuyến mãi thực hiện theo Luật Thương mại. Tòa khẳng định chiết khấu thương mại không đồng nghĩa với khuyến mãi.

106

Ngoài ra, tòa cho rằng quy định về chiết khấu yêu cầu thỏa thuận về “khối lượng lớn” (không phải “số lượng lớn” như đại diện Cục Thuế trình bày). Trong các hợp đồng của Phú Lễ có nói rõ đại lý hưởng chiết khấu nếu đạt doanh số trên 100 triệu đồng, có đính kèm phụ lục bảng giá sản phẩm từ 27.000 đồng/chai đến 230.000 đồng/chai rượu, vậy là đã đáp ứng đủ điều kiện về chiết khấu. Do đó, tòa tuyên việc truy thu của cơ quan thuế là không có cơ sở.
Tặng, cho phải… thông báo khuyến mãi
Trong quyết định truy thu và phạt thuế bị kiện còn một khoản truy thu thuế giá trị gia tăng của các sản phẩm mà Phú Lễ tặng, cho các đại lý. Cụ thể như tặng chai rượu mẫu, ly uống rượu, xô ướp rượu… cho đại lý trưng bày, sử dụng, tặng khách mua lẻ…
Tại tòa, cơ quan thuế cho rằng quy định về khuyến mãi trong Luật Thương mại có hình thức đưa hàng mẫu, tặng sản phẩm nên việc tặng, cho sản phẩm của Phú Lễ được xem là một hình thức khuyến mãi. DN phải đăng ký/thông báo về chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương thì mới được chấp nhận khấu trừ về thuế. Trong khi đó Phú Lễ không thông báo khuyến mãi nên không được khấu trừ, phải trả lại phần thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ.
Theo Cục Thuế TP, DN có thể tặng cho với rất nhiều mục đích. Ví dụ, tặng cho khách hàng là phục vụ sản xuất, kinh doanh, tặng cho người nghèo là làm từ thiện, tặng cho cán bộ thuế là ngoại giao. DN tặng cho ai thì cơ quan thuế làm sao biết được, cơ quan thuế không có thời gian kiểm tra DN tặng ai! Vì vậy, không có thông báo khuyến mãi thì không phải là phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Tòa nhận định tương tự cơ quan thuế, cho rằng việc tặng sản phẩm mà không gửi thông báo khuyến mãi thì không được xem là khoản tặng, cho phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Do đó cơ quan thuế không cho Phú Lễ khấu trừ thuế, cần truy thu thuế là có cơ sở.
Từ đó, tòa tuyên quyết định truy thu và phạt 5,6 tỉ đồng của cơ quan thuế có một phần không đúng quy định pháp luật. Các khoản truy thu và phạt (trên 1,6 tỉ đồng thuế GTGT, gần 2,8 tỉ đồng thuế thu nhập DN, phạt chậm nộp gần 320 triệu đồng, phạt vi phạm hành chính gần 830 triệu đồng) có liên quan với nhau nên cơ quan thuế phải giải quyết lại việc truy thu, phạt thuế cho đúng quy định.
Như vậy, theo quyết định của tòa, DN chỉ không được chấp nhận khoảng 80 triệu đồng, con số rất nhỏ so với 5,6 tỉ đồng trong quyết định của Cục Thuế TP mà Phú Lễ yêu cầu tòa xử bác quyết định. Nói cách khác, Phú Lễ đã thắng kiện gần như hoàn toàn.
Doanh nghiệp: “Vẫn kháng cáo”
Quy định của Bộ Tài chính có tách bạch cách ghi hóa đơn, cách tính thuế riêng với hàng khuyến mãi và hàng tặng, cho. Như vậy chứng tỏ đây là hai loại hàng khác nhau, không thể gộp chung cứ hàng tặng cho là xem như khuyến mãi. Toàn bộ hàng tặng, Phú Lễ đều tặng cho sản phẩm cho đại lý mua hàng, có hóa đơn, chứng từ, giấy tờ chứng minh, như vậy là phục vụ sản xuất, kinh doanh. Nếu cơ quan thuế cho rằng DN đã tặng cho những đối tượng không nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh thì cơ quan thuế phải chứng minh. Vì vậy Phú Lễ sẽ kháng cáo.
Luật sư của Công ty Phú Lễ

Qua bài này, các bạn đã biết cách xử lý các khoản giảm trừ doanh thu rồi phải không? Các bạn hãy đón đọc các bài tiếp theo trong loạt bài viết về kế toán bán hàng của Kế toán An Tâm nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ