HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH KHOẢN TIỀN MẶT-TK111

1. TÀI KHOẢN TIỀN MẶT LÀ GÌ?
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền VIỆT NAM, NGOẠI TỆ VÀ VÀNG TIỀN TỆ.
2. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TK 111
Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
– Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
– Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

Kết cấu TK 111

h1

h2

3. HƯỚNG DẪN ĐỊNH KHOẢN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ THƯỜNG GẶP:

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường => phản ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Ví dụ: Thu tiền bán hàng 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 5.500.000
Có TK 511: 5.000.000
Có TK 3331: 500.000

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp => ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Ví dụ: Thu tiền khách hàng vi phạm hợp đồng 1.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 1.000.000
Có TK 711: 1.000.000

– Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000

– Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

Ví dụ: Thu tiền công nợ khách hàng 8.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 8.000.000
Có TK 131: 8.000.000

– Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ: Góp vốn bằng tiền mặt 200.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 200.000.000
Có TK 411: 200.000.000

– Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Góp vốn bằng tiền mặt 200.000.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 200.000.000
Có TK 411: 200.000.000

– Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Chi tiền mặt mua hàng hóa nhập kho 13.200.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán định khoản:

Nợ TK 156: 12.000.000
Nợ TK 133: 1.200.000
Có TK 111: 13.200.000

+ Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Ví dụ: Chi tiền mặt mua hàng hóa nhập kho 13.200.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 156: 13.200.000
Có TK 111: 13.200.000

– Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Chi tiền mặt mua hàng hóa nhập kho 13.200.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán định khoản:

Nợ TK 611: 12.000.000
Nợ TK 133: 1.200.000
Có TK 111: 13.200.000

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

– Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu đưa vào sản xuất ngay 7.700.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán định khoản:

Nợ TK 621: 7.000.000
Nợ TK 133: 700.000
Có TK 111: 7.700.000

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

– Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên 30.000.000 đồng, kế toán định khoản:
Nợ TK 334: 30.000.000
Có TK 111: 30.000.000

– Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 400.000 đồng, thuế GTGT 10% , kế toán định khoản:

Nợ TK 642: 400.000
Nợ TK 133: 40.000
Có TK 111: 440.000

Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Có TK 111 – Tiền mặt.

Ví dụ: Cuối năm tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, phát hiện thiếu 100.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 1381: 100.000
Có TK 111: 100.000

– Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

Ví dụ: Cuối năm tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, phát hiện thừa 500.000 đồng, kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 500.000
Có TK 3381: 500.000

Xem thêm:

Câu hỏi trắc nghiệm kế toán vốn bằng tiền

Bài tập bài giải định khoảncác nghiệp vụ về tiền

CPA; CPT Bùi Tấn Hải
Tác giả của các bộ sách KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH

  1. Bộ Tự học kế toán tại nhà CẦM TAY CHỈ VIỆC
  2. Bộ Bài tập và bài giải xuyên suốt 1 công ty sản xuất 1 sản phẩm có hình ảnh minh hoạ
  3. Bộ Lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế bằng HÌNH ẢNH MINH HOẠ
  4. Bộ Chứng từ thực tế của Công ty và hướng dẫn thực hành kế toán trên phần mềm MISA

Công Ty Đào Tạo Và Dịch Vụ Kế Toán Thuế An Tâm
Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, Tp.HCM
Điện thoại: (08) 62909310 – (08) 62909311 – 0933.72.3000 – 0988.72.3000-0914540423
Website: www.antam.edu.vn – Email: info@antam.edu.vn

 


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k