Cách sử dụng tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí hoạt động tài chính (TK 635)

Câu hỏi:

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

Cách sử dụng tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí hoạt động tài chính (TK 635)?

Trả lời:

  1. Cách sử dụng tài khoản doanh thu tài chính (TK 515)

Doanh thu tài chính: là thu nhập từ việc chi cổ tức, thu nhập từ lãi tiền gửi, thu nhập từ lãi cho vay (cho cho tổ chức, cá nhân vay), thu nhập từ việc nhận được cổ tức và lợi nhuận được chia …, chuyển nhượng vốn. Những khoản này không có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN mà là những khoản thu nhập đầu tư ngoài ngành

Tài khoản sử dụng và tính chất của tài khoản 515

106

Lưu ý: Giải thích rõ về chiết khấu thanh toán mà nhà cung cấp cho hưởng của Trường hợp 3 như sau:

Định nghĩa: Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được quy định trong hợp đồng.- Khoản chiết khấu thanh toán không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán . Vậy chiết khấu thanh toán là khác với chiết khấu thương mại nhé các bạn.

Chứng từ:
Người bán lập phiếu thu, người mua lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu thu

Nợ 1111 (Tiền mặt); 1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131 (Phải thu khách hàng)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ TK 331 (Phải trả người bán)
Có TK 1111(Tiền mặt), 1121(Tiền gửi ngân hàng)
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

 Ví dụ, cụ thể để các bạn tham khảo

107

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu tài chính thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 515. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:
 5151: Lãi tiền gửi ngân hàng
 5152: Lãi cho vay,
 5153: Cổ tức, lợi nhuận được chia
 5154: Lãi chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán
 5155: Chiết khấu thanh toán được hưởng
 5156: Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về doanh thu tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

+ Khi nhận được cổ tức của bên góp vốn chia bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: Dựa vào bộ chứng từ Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt), Giấy báo có (nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng) do kế toán lập kèm theo chứng từ gốc là Giấy báo có của ngân hàng, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 1111 (Tiền mặt), 1121 (Tiền gửi NH. Chi tiết cho từng ngân hàng, có thể mở chi tiết tài khoản 11211: ACB; 11212:VCB để theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái của từng ngân hàng 11211;11212; Sổ cái của tài khoản 515)

+ Hoặc nếu trong kỳ có nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi (Tức là nếu có thông báo nhận được cổ tức ta dựa vào chứng từ này là có thể ghi được nghiệp vụ bên dưới rồi)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1388; Sổ cái 515; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận)

Khi nhận được tiền chia cổ tức, kế toán lập phiếu thu hoặc lập giấy báo có tuỳ theo nhận được bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, Ghi nghiệp vụ thu tiền

Nợ 1111;1121 (Hạch toán chi tiết từng ngân hàng)
Có 1388 (Phải thu khác)

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái 1388; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận)

+ Định kỳ nhận lãi cho vay, kế toán dựa vào bộ chứng từ gồm 1. Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt), Giấy báo có (nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng), 2. Hóa đơn tài chính kế toán hạch toán như sau: (Phải xuất hoá đơn, dòng thuế suất gạch chéo, đây là dịch vụ không chịu thuế GTGT). Kèm theo phiếu tính lãi vay

Nợ TK 1111 (Tiền mặt),1121(Tiền gửi NH),1388 (Phải thu khác, nếu chưa nhận được tiền mà có xác nhận đồng ý trả lãi vay thì cho vào 1388)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái 1111; Sổ cái của từng ngân hàng 1121;Sổ cái 1388; Sổ chi tiết của đối tượng 1388 là Cty trả cổ tức; chia lợi nhuận; Sổ cái 515)

+ Lãi tiền gửi ngân hàng:

Kế toán dựa vào chứng từ 1. Giấy báo có kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2. Giấy báo có của Ngân hàng, 3. Sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tháng hạch toán:
Nợ TK 1121 (Tiền gửi NH là Việt Nam Đồng),1122 (Tiền gửi NH là ngoại tệ)
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của từng ngân hàng 11211;11212; Sổ cái của tài khoản 515)

+ Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, kế toán dựa vào chứng từ thanh toán tiền hàng trước thời hạn (Giấy báo nợ; Phiếu chi), hạch toán như sau:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Có 1111 (Tiền mặt ), hoặc TK 1121 (Tiền gửi NH)

(Liên quan trực tiếp đến tài khoản 515 nếu mà có phát sinh chi phí liên quan đến việc tạo ra 515 thì chúng ta hạch toán chi phí đó vào 635. Vậy 515 và 635 luôn đi song hành cùng nhau)
(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 331; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121; Sổ chi tiết đối tượng phải trả của TK 331)

+Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá
thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121)

+Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 341… (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 331;341; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121;1122; Sổ chi tiết đối tượng phải trả của TK 331; 341)

+Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131 (tỷ giá trên sổ kế toán).

(Ghi sổ nhật ký chung; Sổ cái của 131; Sổ cái của tài khoản 515; SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1111; Sổ cái của từng ngân hàng TK 1121;1122; Sổ chi tiết đối tượng phải thu của TK 131)

 Bài tập vận dụng và bài giải (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Các bạn hãy hạch toán ghi sổ của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào những loại sổ sách kế toán có liên quan. “Dùng cách đánh ký hiệu chứng từ cũng như ký hiệu mẫu mã hàng hóa, mã khách hàng và mã nhà cung cấp cũng như mã nhân viên, mã tài sản cố định” ở phần cuối của Chương để tiến hành vận dụng làm bài tập.

Cty ABC là Cty Thương Mại chuyên kinh doanh mặt hàng máy Laptop. Hoạt động từ năm 2014; MST: 3600252847; Địa chỉ: 87 Võ Thị Sáu, phường 6, Quận 3, Tp.HCM.
Trong tháng 2, 3/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 5 (Các bạn thực hành)
 Ngày 28/2/2015 Cty nhận được thông báo chia cổ tức từ ngân hàng Sacombank với số tiền là 15 triệu (Vì Cty ABC đang sở hữu 15.000 cổ phiếu Sacombank mà trong thông báo nhận cổ tức là sẽ được chia tỷ lệ là 10%*Mệnh giá của 1 cổ phần. Biết mệnh giá 1 cổ phần là 10.000).
 Sang ngày 3/3/2015 thì nhận được tiền cổ tức đã vào tài khoản của Cty tại ngân hàng Sacombank.
Yêu cầu:
 Kế toán hãy dựa vào chứng từ gốc ngày 28/2/2015 (Thông báo chi cổ tức) để lập chứng từ kế toán là “PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN CHIA CỔ TỨC”. Sau đó kế toán sắp xếp thành bộ chứng từ như sau (1. Phiếu kế toán hạch toán chia cổ tức;2. Thông báo nhận cổ tức).
 Sau đó ngày 3/3/2015 Kế toán tiến hành dựa vào tiền đã vào tài khoản của Cty tiến hành Lập chứng từ kế toán là “GIẤY BÁO CÓ” để ghi vào sổ sách kế toán có liên quan (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết). Sắp chứng từ của nghiệp vụ này theo thứ tự như sau (1. Giấy báo có kế toán lập để ghi sổ;2. Giấy báo có của ngân hàng lập, và kẹp chung vào sổ phụ của ngân hàng Sacombank).

Thông tin bổ sung để lập giấy báo có như sau:

– Họ tên người nộp tiền: Ngân hàng Sacombank
– Ký hiệu: BCSCB1503001
– Giám đốc: Huỳnh Trung Cang
– Kế toán Trưởng: Lê Thu
– Người lập: Trần Thu Nga

Giải

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ để nắm bản chất nghiệp vụ

Với bài này phát sinh 2 nghiệp vụ.

Nghiệp vụ 1: phát sinh ngày 28/2/2015
Đây là nghiệp vụ liên quan đến cổ tức phát sinh trong tháng 2/2015 (Vì công ty nhận được thông báo chia cổ tức từ Sacombank)=> Đây là bằng chứng chắn chắn chứng minh là Cty sẽ nhận được cổ tức=> Chứng minh sự việc đã xảy ra trong tháng 2/2015. Do đó, theo lý thuyết học thì nghiệp vụ này ảnh hưởng đến những tài khoản sau
 Tài khoản chưa thu tiền là tài khoản 1388 (Phải thu Sacombank)=> Đây là loại 1 Tăng lên ghi BÊN NỢ 1388.
 Tài khoản doanh thu tài chính của Cty tăng lên đây là loại 5 => Tài khoản loại 5 tăng ghi bên có => Ghi BÊN CÓ 515

Nghiệp vụ 2: Phát sinh ngày 3/3/2015
Nghiệp vụ nhận cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng Sacombank => Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến các tài khoản sau
 Tiền gửi ngân hàng Sacombank tăng lên => Tiền gửi ngân hàng là loại 1=> Tăng ghi bên Nợ 1121
 Khoản phải thu từ Sacombank giảm xuống với lý do là trước đó ngày 28/2/2015 đã ghi tăng=> Đây là tài khoản loại 1 giảm xuống => Ghi bên có hoặc có thể nói 1 khi ghi nợ của 1 tài khoản thì tài khoản còn lại phải ghi có

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp thành bộ chứng từ
 Ngày 28/2/2015. Dựa vào thông báo nhận cổ tức. Kế toán lập Phiếu kế toán hạch toán cổ tức phát sinh trong tháng 2/2015 như sau (Các bạn thực hành)

108

Bài giải Lập phiếu kế toán (Các bạn tham khảo)

109

=>Sau đó, kế toán sắp thành bộ chứng từ của nghiệp vụ ngày 28/2/2015 như sau:
Phiếu kế toán hạch toán cổ tức sắp trước (Phiếu kế toán các bạn thấy bên trên), sau đó là chứng từ gốc Thông báo nhận cố tức kèm theo sau (Các bạn tham khảo)

110111112

 Ngày 3/3/2015, nhận cổ tức từ ngân hàng Sacombank vào tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Sacombank. Kế toán lập chứng từ kế toán ghi sổ là “Giấy báo có” (Các bạn thực hành)

113

Bài giải giấy báo có (Các bạn tham khảo)

114

=>Sau đó, kế toán sắp thành bộ chứng từ của nghiệp vụ ngày 03/03/2015 như sau:
Giấy báo có do kế toán lập (CÁC BẠN ĐÃ THẤY BÊN TRÊN), tiếp theo sau là Giấy báo có của ngân hàng Sacombank và sổ phụ ngân hàng

115

Bước 3: Ghi Sổ sách kế toán
 Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành). Các bạn lưu ý sau này đi làm thì mỗi tháng mở sổ 1 lần. Do bài này có 2 nghiệp vụ xảy ra ở 2 tháng khác nhau nên để thuận lợi các bạn ví dụ là mở sổ chung cho 2 tháng để tiện làm.

116

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

117

 Sổ cái 1388;515;11211(Các bạn thực hành)

118119120

Bài giải sổ cái 1388;515;11211 (Các bạn tham khảo)

121122123

 Sau khi ghi vào sổ cái 1388. Thì đây là tài khoản có đối tượng nên kế toán mở Sổ chi tiết để theo dõi đối tượng là Sacombank (Các bạn thực hành)

124

=>Sau khi ghi sổ chi tiết của khoản phải thu khác Sacombank, thì cuối tháng hoặc định kỳ các bạn làm báo cáo tổng hợp công nợ phải thu khác của tài khoản 1388 gồm những ai cho ban tổng giám đốc (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

125

Bài giải sổ chi tiết đối tượng Sacombank của TK 1388 và Bảng tổng hợp công nợ phải thu khác theo từng đối tượng (Các bạn tham khảo)

126

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ sách kế toán xong, kế toán tiến hành lưu chứng từ như sau:

 Nghiệp vụ ngày 28/2/2015. Lưu chứng từ trong file là Phiếu kế toán của tháng 2.2015. Vậy 1 năm có 12 tháng thì mở 12 file Phiếu kế toán
 Nghiệp vụ ngày 3/2/2015. Lưu chứng từ trong file là Giấy báo có của ngân hàng Sacombank. Hoặc với từng ngân hàng thì chúng ta cũng nên lưu file chứng từ theo từng ngân hàng (tức là chúng ta mở mỗi ngân hàng là 1 file và sắp xếp như sau: Sổ phụ ngân hàng theo từng tháng trước. Tiếp theo sau là Giấy báo nợ và Giấy báo có của kế toán lập kèm theo sau là chứng từ gốc để giải thích cho Giấy báo nợ và giấy báo có mà kế toán lập)

 Bài tập và bài giải làm thêm
 Ngày 31/1/2015 Công ty nhận được sổ phụ của NH kèm theo giấy báo có của NH VCB khoản tiền lãi ngân hàng là 10 triệu, kế toán hạch toán như thế nào?

Giải: Tại ngày 31/1/2015, kế toán dựa vào 1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2.Giấy báo có của Ngân hàng VCB , 3. Sổ phụ của Ngân hàng, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 11211: 10.000.000
Có TK 515: 10.000.000

 Ngày 21/2/2015, Công ty thanh toán tiền bằng chuyển khoản NHVCB tiền hàng trước thời hạn cho bên bán là 15 ngày, nên bên bán chiết khấu thanh toán cho Công ty là 20 triệu, kế toán hạch toán như thế nào? Biết rằng khoản nợ phải trả là 120 triệu.

Giải
Tại ngày 21/2/2015, kế toán dựa vào 1. Giấy báo nợ do kế toán lập, 2.Giấy báo nợ VCB, 3.UNC, 4.Sổ phụ ngân hàng cùng kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 331: 120.000.000
Có TK 515 : 20.000.000
Có TK 11211 : 100.000.000

 Cuối tháng (31/3/2015), kế toán Công ty tính toán khoản lãi vay phải thu (Tức chưa thu tiền) Công ty ABC là 8.333.333 (do Công ty đã cho Công ty ABC vay 1 tỷ đồng từ 1/3/2015 với lãi suất 10%/năm). Khoản lãi này được tính vào cuối tháng. Kế toán hạch toán như thế nào?

Giải:
Ngày 31/3/2015 Kế toán dựa vào: 1. Phiếu kế toán tính lãi vay do kế toán lập, 2. Phiếu tính lãi cho vay, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 1388: 8.333.333
Có TK 515: 8.333.333

 Ngày 28/4/2015 Công ty nhận được thông báo chia cổ tức từ việc mua cổ phiếu IJC với số tiền là 200 triệu, kế toán hạch toán như thế nào?

Giải:
Ngày 28/4/2015, Kế toán dựa vào thông báo chia cổ tức từ việc mua cổ phiếu IJC => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phải thu cổ tức, ghi sổ như sau:

Nợ TK 1388: 200.000.000
Có TK 515: 200.000.000

 Ngày 1/1/2015 Công ty Nguyễn Hoàng góp vốn liên doanh bằng TGNH tại ACB trị giá 500 triệu vào Công ty ABC. Đến ngày 31/10/2015 Công ty chuyển nhượng lại phần vốn góp lại cho Công ty ABC là 600 triệu và thu bằng tiền gửi ngân hàng tại HSBC.

Giải:
Ngày 1/1/2015, Kế toán dựa vào 1. Giấy báo nợ do kế toán lập, 2. Giấy báo nợ ngân hàng ABC, 3. Ủy nhiệm chi, 4. Sổ phụ ngân hàng hạch toán như sau:
Nợ TK 222: 500.000.000
Có TK 11211: 500.000.000

Ngày 31/10/2015 khi bán, kế toán dựa vào: 1. Giấy báo có do kế toán lập (chứng từ ghi sổ), 2.Giấy báo có Ngân hàng, 3. Hợp đồng chuyển nhượng, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 11211 : 600.000.000
Có TK 222: 500.000.000
Có TK 515: 100.000.000

2. Cách sử dụng tài khoản chi phí tài chính (TK635)

 Chi phí HĐ tài chính: là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính của DN: Ví dụ như chi phí tài chính phát sinh trong việc bán cổ phiếu, chi phí lãi vay ngân hàng, lãi vay của cá nhân, chuyển nhượng vốn sẽ phát sinh phần vốn chuyển nhượng, chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng, chênh lệch tỷ giá lỗ lúc thanh toán, chênh lệch tỷ giá lỗ lúc đánh giá lại cuối năm

 Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản 635

128

Lưu ý: Giải thích rõ về chiết khấu thanh toán mà cho khách hàng hưởng của Trường hợp 3 như sau:

 Định nghĩa: Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được quy định trong hợp đồng – Khoản chiết khấu thanh toán không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán. Vậy chiết khấu thanh toán là khác với chiết khấu thương mại nhé các bạn.

 Chứng từ:
Người bán lập phiếu thu, người mua lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu thu

Nợ 1111 (Tiền mặt);1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131 (Phải thu khách hàng)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ TK 331 (Phải trả người bán)
Có TK 1111(Tiền mặt), 1121(Tiền gửi ngân hàng)
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

 Ví dụ, cụ thể để các bạn tham khảo

129

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 635 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính rồi (Học thuộc 515 thì sẽ biết được tính chất của 635 nó ngược lại với 515). Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản chi phí tài chính thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 635. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

 6351: Chi phí lãi vay ngân hàng
 6352: Chi phí lãi vay cá nhân và Công ty
 6353: Lỗ chênh lệch tỷ giá lúc thanh toán
 6354: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng
 6355: Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm
 6356: Chi phí tài chính khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về chi phí tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Tham khảo thêm TT200/2014 các bạn sẽ rõ)

 Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,…

 Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,…

 Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,…

Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước.

 Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn…, nếu được tính vào chi phí tài chính:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112

 Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

 Kế toán các khoản lỗ tỷ giá

a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí… thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG của TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

c) Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).

d) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (khoản lỗ – Nếu có)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá BÌNH QUÂN GIA QUYỀN DI ĐỘNG).

e) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

 Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,

 Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,… (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).

 Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,…(giá trị hợp lý tài sản được chia)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số lỗ)
Có các TK 221, 222.

 Bài tập vận dụng và bài giải về trường hợp Chi phí tài chính (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Ví dụ 1: Công ty kế toán An Tâm xuất hàng hoá bán cho Công ty Hải Nam với tổng giá thanh toán là 110.000.000 ngày 1/1/2015 và cho nợ là 2 tháng đến ngày 28/2/2015. Với chính sách là trả trước 1 tháng tức là trước 31/1/2015 thì chiết khấu 1% Tổng giá thanh toán. Và trả trước 20 ngày thì chiết khấu 0.5% Tổng giá thanh toán.

Ngày 25/1/2015, Công ty Hải Nam đã thanh toán bằng chuyển khoản VCB trước 30 ngày nên được chiết khấu là 1%. Do khách hàng thanh toán sớm nên được chiết khấu thanh toán 1%. Các bạn đứng vai trò bên mua và bên bán hãy ghi sổ nghiệp vụ trên.

Giải:

1. Bên bán:
– Phản ảnh khoản chiết khấu thanh toán 1% và khoản tiền thu được:
Nợ 11211-VCB : 108.900.000
Nợ TK 635 : 1% x 110.000.000 = 1.100.000
Có TK 131 (Phải thu khách hàng):110.000.000

2. Bên mua:
– Phản ảnh khoản chiết khấu thanh toán 1% và khoản tiền đã trả:
Nợ TK 331 (ghi chi tiết từng ngân hàng): 110.000.000
Có TK 515: 1.100.000
Có 11211 : 108.900.000

Ví dụ 2: Cty vay của ngân hàng VCB vào ngày 1/1/2015 là 1 tỷ đồng đã nhận bằng tiền mặt, lãi suất vay là 6%/năm. Thời hạn 2 năm. Vậy tháng 1 chi phí lãi vay là : 1 tỷ*6%/12=5.000.000. Chi phí lãi vay được trả vào cuối mỗi tháng bằng tiền mặt và tiền gốc mỗi tháng trả là 1.000.000.000/24=41.666.667 cũng được trả bằng tiền mặt

Đứng vai trò kế toán Cty anh chị hãy hạch toán nghiệp vụ của tháng 1/2015.

Giải:

 Nghiệp vụ vay ngân hàng VCB ngày 1/1/2105, kế toán dựa vào hợp đồng và nhận tiền từ ngân hàng, tiến hành lập PHIẾU THU

Nợ 1111: 1.000.000.000
Có 3411- VCB: 1.000.000.000

 Nghiệp vụ chi trả lãi vay, dựa vào chứng từ gốc là phiếu tính lãi vay hoặc bảng tính lãi vay phải trả hàng tháng được quy định trong hợp đồng, kế toán lập PHIẾU CHI

Nợ 635: 5.000.000
Có: 1111: 5.000.000

 Nghiệp vụ trả gốc cuối tháng, kế toán dựa vào hợp đồng vay tiền, lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI

Nợ 3411-VCB: 41.666.667
Có 1111: 41.666.667

Qua bài học này các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản doanh thu hoạt động tài chính và phí hoạt động tài chính. Bài học tiếp theo sẽ hướng dẫn các bạn về cách sử dụng tài khoản thu nhập khác và chi phí khác. Các bạn đón đọc nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ