Cách sử dụng tài khoản Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811)

 

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

1. Cách sử dụng tài khoản thu nhập khác (TK711).

 Là những khoản thu nhập tức là có dòng tiền thu vào mà không phải là 511 và 515 thì ghi vào 711. CỤ THỂ Thu nhập từ việc thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; những khoản thưởng mà nhà cung cấp cho hưởng; xoá các khoản nợ phải trả. Những khoản này không có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN.

 Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

130

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 711 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác rồi. Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.

=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản thu nhập khác thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 711. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

 7111: Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định
 7112: Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
 7113: Xoá nợ các khoản công nợ phải trả mà không trả
 7118: Những khoản thu nhập khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về thu nhập khác mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

+ Nhượng bán tài sản cố định hoặc thanh lý tài sản cố định (Phần này các bạn xem lại tại phần KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH để biết rõ chi tiết). Nhắc lại như sau

Dựa vào bộ chứng gốc là (Hợp đồng chuyển nhượng tài sản, Biên bản bàn giao tài sản, hoá đơn GTGT mà xuất cho khách hàng)=> Kế toán lập phiếu kế toán để ghi nhận 2 nghiệp vụ

Nghiệp vụ 1:Thu nhập khác

Nợ 131: Tổng giá phải thu về
Có 711: Giá bán chuyển nhượng (Giá trị trên hoá đơn chưa thuế GTGT)
Có 33311: Thuế GTGT nếu có 5% hoặc 10% *Trị giá chưa thuế GTGT

Nghiệp vụ 2: Chi phí khác (Giá trị còn lại của tài sản cố định)

Nợ 811 (Chi phí khác=Giá trị còn lại=Nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán)
Nợ 2141;2143: Hao mòn luỹ kế đến ngày bán
Có 211: Nguyên giá TSCĐ (Phải ghi chi tiết tài khoản tài sản cố định 2111;2112;2113…)

+ Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, kế toán dựa vào hợp đồng tính ra bảng tính phạt và từ đó khách hàng trả tiền thì lập chứng từ kế toán để ghi sổ là PHIẾU THU:

Nợ các TK 1111 (Tiền mặt), 1121 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết cho từng ngân hàng),…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+ Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, kế toán căn cứ số tiền thu được thì lập PHIẾU THU hoặc Giấy báo có

Nợ các TK 1111 (Tiền mặt) , 1121 (Tiền gửi ngân hàng) ,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

+ Những khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, bây giờ họ trả tiền, Kế toán lập phiếu thu hoặc Giấy báo có ghi:

Nợ các TK 1111, 1121,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Lưu ý: Tương ứng với 711 khi mà phát sinh những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến vấn đề mà có 711 thì chúng ta hạch toán vào 811 (Chi phí khác)

 Bài tập và bài giải vận dụng (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

 Ngày 16/01/2015 công ty quyết định thanh lý ô tô tải Hyundai – sử dụng ở bộ phận bán hàng. Ban điều hành công ty tổ chức họp ra quyết định thanh lý xe ô tải Hyundai và tiến hành lập biên bản thanh lý TSCĐ; theo đó kế toán Nguyễn Thị Thu Thủy xuất hóa đơn số 0000006 và biên bản bàn giao xe ô tô tải Hyundai cho công ty TNHH S theo hợp đồng số 02/HDMBTS/2015, giá bán chưa VAT là 180.000.000 đồng, VAT(10%). Xe ô tô đã được giao đến công ty TNHH S cùng hóa đơn 0000006, biên bản bàn giao xe. Hoàng Tuấn – nhân viên công ty TNHH S đã nhận xe và ký tên xác nhận trên biên bản bàn giao xe.

 Ngày 16/01/2015 công ty TNHH ABC nhận được giấy báo có ngân hàng VCB nội dung: công ty TNHH S thanh toán tiền mua xe theo hóa đơn số 0000006 ngày 16/01/2015.

 Ngày 16/01/2015 trên bảng khấu hao TSCD, xe ô tô tải có nguyên giá 200.000.000 đồng, đã khấu hao lũy kế đến ngày 16/01/2015: 26.433.692 đồng, giá trị còn lại 173.566.308 đồng

+ Bộ chứng từ ghi sổ:

Bộ chứng từ thứ nhất:

-Phiếu kế toán KT1501001 (do kế toán lập)
-Hóa đơn số 0000006 (do kế toán công ty ABC lập)
-Hợp đồng số 02/HDMBTS/2015 (do phòng kinh doanh công ty ABC lập)
-Biên bản thanh lý TSCD (do kế toán công ty ABC lập)
-Biên bản bàn giao xe (do kế toán công ty ABC lập)

Bộ chứng từ thứ hai

-Giấy báo có số BCVCB1501001 (do kế toán lập)
-Giấy báo có ngân hàng VCB (chứng từ ngân hàng VCB)

+ Thông tin bổ sung để lập chứng từ: gồm Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe như sau

Thông tin bổ sung để kế toán lập biên bản thanh lý như sau:

– Ban thanh lý gồm có: Giám đốc: Trần Văn Sang, kế toán trưởng: Võ Thị Kim và kế toán viên: N.T.T.Thủy

Thanh lý xe ô tô Hyundai sản xuất năm 2013 tại Việt Nam, năm 2013 đưa vào sử dụng, nguyên giá 200.000.000đ; hao mòn lũy kế 26.433.692đ; giá trị còn lại: 173.566.308; giá trị thu hồi 180.000.000đ; đã ghi giảm ngày 16/01/2015

Thông tin chung để lập hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe:
Bên bán
– Tên đơn vị : Công ty TNHH ABC
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 78 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
– Mã số thuế: 3600252847
– Điện thoại : 08.39004786 Fax : 08.39004787
– Tài khoản số : 21137519 Mở tại ngân hàng ACB-CN Quận 3
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Văn Sang Chức vụ: Giám Đốc
Bên mua
– Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ trụ sở chính : 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Điện thoại : 08.93298567 Fax : 08.62556748
– Tài khoản số : 010011145672 Mở tại ngân hàng : ACB-CN Quận 5
– Đại diện là Ông (bà) : Trần Hoàng Chức vụ: Giám Đốc
Nhãn hiệu xe : Hyundai ; Màu sơn: xanh dương; Số máy: 567892 ; Số khung: 768609
Biển số: 54H1-9999; Loại xe: Hyundai; Số chỗ ngồi: 02; Theo đăng ký xe ôtô số: 01/ĐKKĐ do Công an TP.HCM cấp ngày 01/04/2014, đăng ký lần đầu ngày 01/04/2014, đứng tên chủ xe là ông/bà: Trần Văn Sang
Giá mua bán xe ôtô hai bên thoả thuận là: 198.000.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%)

Thông tin bổ sung để kế toán lập hóa đơn tài chính:
– Tên đơn vị : Công ty TNHH S
– Địa chỉ: 77 Nguyễn Tri Phương, Phường 6, Quận 5, TP.HCM
– Mã số thuế: 0304505357
– Tên hàng hóa: Ôtô tải Hyundai
– Đơn giá bán chưa thuế: 180.000.000đ, VAT: 10%
Số dư đầu kỳ của tài khoản tài sản cố định 2113 là 200.000.000. Số dư đầu kỳ của hao mòn tài sản cố định TK 2141 là 40.000.000

Giải:

Bước 1: Phân tích nghiệp vụ và nắm bản chất nghiệp vụ

Đây là nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định và thu tiền Nên chia ra làm 2 nghiệp vụ. Nghiệp vụ đầu tiên là bán tài sản cố định. Nghiệp vụ thứ 2 là thu tiền bán tài sản cố định từ khoản công nợ

NGHIỆP VỤ 1: BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHƯA THU TIỀN => Ghi 2 nghiệp vụ nhỏ khi bán tài sản cố định (phần này lý thuyết đã có nói)

Nghiệp vụ 1:Thu nhập khác

Nợ 131: Tổng giá phải thu về
Có 711: Giá bán chuyển nhượng (Giá trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng)
Có 33311: Thuế 10%;5% *Giá bán

Nghiệp vụ 2: Chi phí khác (Giá trị còn lại của tài sản cố định)

Nợ 811: Chi phí khác nó chính là Giá trị còn lại=Nguyên giá (Bên Nợ 211 trừ đi hao mòn luỹ kế đến ngày bán là Bên Có 214)
Nợ 2141: Hao mòn luỹ kế đến ngày bán
Có 2113: Nguyên giá TSCĐ

NGHIỆP VỤ 2: THU TIỀN BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TỪ CÔNG NỢ BẰNG TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Tiền gửi ngân là loại 1 tăng ghi NỢ 1121. Thu tiền từ khoản phải thu khách hàng=> Khoản phải thu khách hàng là tài khoản loại 1 giảm => Ghi CÓ 131

Nợ 1121 (Tiền gửi ngân hàng)
Có 131 (Phải thu khách hàng)

Bước 2: Lập chứng từ và sắp xếp chứng từ
Lập chứng từ kế toán thứ nhất là PHIẾU KẾ TOÁN (Các bạn thực hành)

131132

Bài giải chứng từ kế toán (Mẫu các bạn tham khảo)

133134

Sau khi các bạn lập xong PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH thì đính kèm theo chứng từ kế toán trên là CÁC CHỨNG TỪ GỐC kèm theo. (CÁC BẠN THỰC HÀNH) để trở thành 1 bộ chứng từ kế toán đầy đủ.
 Mẫu hợp đồng mua bán (Các bạn thực hành)

135136137

Mẫu bài giải hợp đồng (Các bạn tham khảo)

138139140

 Mẫu hoá đơn GTGT (Các bạn thực hành)

1411

Bài giải chứng từ gốc (Các bạn tham khảo)

142143

 Mẫu biên bản giao nhận hàng (Các bạn thực hành)

144145146

Bài giải Biên bản bàn giao (Các bạn tham khảo)

147148149

 Biên bản thanh lý tài sản (Các bạn thực hành)

150151152

Bài giải Biên bản thanh lý tài sản (Các bạn tham khảo)

138139140

Lưu ý: Bộ chứng từ gốc đầu ra bên trên là tuỳ theo mỗi Cty mà có đầy đủ những chứng từ trên hay không chứ không phải Công ty nào cũng có đầy đủ các loại chứng từ trên nhé các bạn. Tuy nhiên, đây là chứng từ đầu ra nên chắc chắn 100% phải có hoá đơn GTGT khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Lập chứng từ kế toán thứ 2 là Giấy báo có (Các bạn thực hành)

 Giấy báo có (Các bạn thực hành)

155

Bài giải giấy báo có (Các bạn tham khảo)

156

Sau khi lập xong chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ thì kế toán kẹp chứng từ kế toán là GIẤY BÁO CÓ do kế toán lập với GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG để trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ (Mẫu Giấy báo có của ngân hàng các bạn tham khảo). Đồng thời kèm theo sổ phụ ngân hàng của ngân hàng đó nữa nhé các bạn để tiện cho việc đối chiếu

157

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
 Sổ nhật ký chung (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

158

Bài giải Sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

159160

 Sổ cái 131;711;33311;11212;811;214;211 (Các bạn thực hành)

161162163164165166167

Bài giải sổ cái 131;711;33311;811;214;211;11212 (Các bạn tham khảo)

168169170171172173174175

Sau khi ghi vào sổ cái xong, thì sổ cái 131 có liên quan đến đối tượng công nợ phải thu là Công ty S. Do đó, tiến hành ghi sổ chi tiết của công nợ phải thu Cty S
 Sổ chi tiết phải thu khách hàng Cty S (Các bạn thực hành)

176

Sau khi có sổ chi tiết xong thì phải làm báo cáo tổng hợp danh sách công nợ phải thu TK 131 để gửi cho ban tổng giám đốc (theo yêu cầu của ban tổng giám đốc, làm bất cứ khi nào)

177

Bài giải sổ chi tiết phải thu khách hàng Cty S và Bảng tổng hợp danh sách công nợ phải thu khách hàng đến 31/1/2015 như sau (Các bạn tham khảo)

178

179

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán (công đoạn cuối cùng)

Chúng ta có 2 bộ chứng từ của nghiệp vụ này

 Bộ chứng từ thứ nhất: là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN chuyển nhượng TSCĐ của tháng 1/2015. Vậy lưu vào PHIẾU KẾ TOÁN tháng 1/2015. 1 năm 12 file PHIẾU KẾ TOÁN

 Bộ chứng từ thứ hai: là giấy báo có của ngân hàng VCB. Vậy lưu vào file chứng từ riêng của ngân hàng VCB tháng 1/2015. 1 năm 12 file VCB

2. Cách sử dụng tài khoản chi phí khác (TK 811)

 Chi phí khác: là những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ VD: chi phí thanh lý TSCĐ, chi phí liên quan đến vấn đề phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí liên quan đến việc bán phế liệu, phế phẩm…

 Tính chất của tài khoản và quy định hạch toán nợ và có của tài khoản

180

=>Như vậy là các bạn đã biết cách sử dụng tài khoản 811 khi phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác rồi (Các bạn học thuộc tài khoản 711 thì tài khoản 811 sử dụng ngược lại). Từng trường hợp sẽ có những bộ chứng từ khác nhau.
=> Khi đi làm các bạn có thể mở chi tiết tài khoản chi phí khác thành những tài khoản con để phản ánh chi tiết nội dung của tài khoản 811. Mục đích là để quản lý và để phục vụ cho quá trình làm báo cáo sau này. Cụ thể có thể mở chi tiết như sau:

 8111: Giá trị còn lại của tài sản cố định
 8112: Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
 8116: Chi phí khác

Dưới đây là một vài nghiệp vụ thông dụng về chi phí tài chính mà các bạn sẽ gặp khi đi làm thực tế (Các bạn có thể xem TT200 sẽ rõ)

a) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,…

– Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138…
Có TK 811 – Chi phí khác.

b) Khi phá dỡ TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

c) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 111, 112
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 – Chi phí khác.

 Bài tập và bài giải vận dụng (CHÍNH LÀ BÀI TẬP VỀ THU NHẬP KHÁC MÀ CÁC BẠN ĐÃ LÀM Ở TRÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH)

thực hành)

190

Bài giải Phiếu kế toán khấu trừ thuế TNCN (Các bạn tham khảo)

191

Ba: Lập chứng kế toán là PHIẾU CHI kèm theo chứng từ gốc là Hợp đồng và hoá đơn GTGT
• Phiếu chi (Các bạn thực hành)

192

Bài giải phiếu chi (Các bạn tham khảo)

193

Kèm theo PHIẾU CHI là các chứng từ gốc: Hợp đồng và hoá đơn GTGT (Các bạn tham khảo)

194195196

Bước 3: Ghi sổ sách kế toán
• Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

199

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

200

• Sổ cái 6418;3388;3335;1111 (Các bạn thực hành)

201202203204

Bài giải sổ cái 6418;3388;3335;1111 (Các bạn tham khảo)

205206207208209

• Sau khi ghi vào sổ cái của tài khoản 3388 thì đây là tài khoản theo dõi công nợ phải trả cho anh Bình nên phải mở sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu của anh Bình (Các bạn thực hành)

230

231

Sau khi ghi vào sổ chi tiết của từng đối tượng phải trả của TK phải trả khác. Cuối tháng, đối với những khoản công nợ phải thu hay phải trả thì cuối tháng lập bảng danh sách công nợ phải thu và phải trả để gửi cho ban tổng giám đốc có cái nhìn tổng quát các khoản phải trả (Các bạn thực hành)

232

Bài giải sổ chi tiết của khoản phải trả khác TK 3388 của đối tượng anh Bình (Các bạn tham khảo)

233234

Bước 4: Lưu chứng từ kế toán

 Với nghiệp vụ trên có chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN thì các bạn lưu chứng từ của phiếu kế toán vào file PHIẾU KẾ TOÁN tháng 1/2015. Một năm có 12 tháng thì các bạn lưu thành 12 file Phiếu kế toán

 Với nghiệp vụ PHIẾU CHI thì các bạn lưu vào file PHIẾU CHI tháng 1/2015. 1 năm có 12 tháng nên mở 12 file PHIẾU CHI

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Các bạn hãy đoán đọc bài viết tiếp theo về tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Kế toán An Tâm nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ