CÁCH ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU

CÁC BẠN LÀM KẾ TOÁN THÌ CÁC BẠN PHẢI KHẲNG ĐỊNH ĐƯỢC SỐ DƯ CUỐI KỲ CỦA TÀI KHOẢN TỪ 1 ĐẾN 4 PHẢI ĐÚNG (đúng về mặt số liệu và cả tính có thực).
CÒN ĐỐI VỚI NHỮNG TÀI KHOẢN PHÁT SINH KHÔNG CÓ SỐ DƯ (TỪ 5 ĐẾN 9) thì làm sao kiểm tra số liệu đó đúng?

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

CÂU HỎI ĐẶT RA: Làm sao khẳng định số liệu đó đúng???

👉TRẢ LỜI: Các bạn cần nắm bản chất và nguyên tắc sau nhé để áp dụng:

🔸Đối với những tài khoản từ 1 đến 4 mà có số dư thì tài khoản nào mà có đối tượng thì chúng ta dùng THỦ TỤC LÀ ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ ĐỂ KHẲNG ĐỊNH LẠI SỐ LIỆU. (Ví dụ như Tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu, công nợ phải trả, thuế phải trả, phải trả khác….). Hoặc có thể nhớ là tài khoản nào mà có 2 người cùng ghi thì 100% phải đối chiếu để khẳng định số liệu
🔸Đối với những tài khoản tài sản tài khoản loại 1 và 2 thì tài khoản tài sản ngoài vấn đề đối chiếu như trên để khẳng định số liệu. Những tài sản nào mà cầm nắm được thì kế toán phải kiểm tra tính có thực của tài sản BẰNG CÁCH LÀ KIỂM KÊ.
🔸Những tài khoản nào mà có 2 nguồn số liệu theo dõi và báo cáo thì chúng ta phải đối chiếu 2 nguồn số liệu đó (Ví dụ 133;33311 thì chúng ta cần phải đối chiếu với nguồn số liệu mà đã gửi cho thuế cũng như đối chiếu công nợ với thuế). Nói tóm lại chỗ này số liệu của chúng ta mà có 2 nguồn cùng ghi thì phải đối chiếu

=> VẬY CÁC BẠN NHỚ 2 THỦ TỤC QUAN TRỌNG BẬC NHẤT CỦA NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN LÀ KIỂM KÊ VÀ ĐỐI CHIẾU.

🔸Đối với những tài khoản mà số phát sinh từ loại 5 đến loại 9 thì có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vì số phát sinh nên chúng ta chỉ cần xem trong bảng cân đối số phát sinh tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có và không có số dư là ok rồi
🔸Ngoài ra chúng ta tùy theo từng tài khoản mà chúng ta có những cách kiểm tra khác nhau để khẳng định lại số liệu (Không có 1 nguyên tắc chung nào cả.). Tui lấy vài ví dụ cho các bạn dễ hình dung.

– Ví dụ phân tích 632 giá vốn có hợp lý so với doanh thu hay không, với ngày này 632 chiếm bao nhiêu % doanh thu là hợp lý, Nếu không thấy phù hợp thì phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. Xem 632 bên nợ có khớp với bên có 155,1561 hay không (nếu không thì tìm hiểu nguyên nhân và giải thích kịp thời)
– Ví dụ 6414;6424;6274 thì chúng ta đối chiếu với 214 về mức trích khấu hao trong năm có khớp không. Khớp với bên có 214
– Ví dụ như 622;6411;6421;6271 thì chúng ta đối chiếu với 334 bên có có khớp không?
-Ví dụ như 635 thì chúng ta xem chi phí phát sinnh lãi vay đã hạch toán đủ 12 tháng chưa?
-………………………..
-Còn đối với 511 thì chúng ta đối chiếu số liệu trên sổ của chúng ta với số liệu báo cáo thuế GTGT mà đã gửi cho thuế…..

BÊN TRÊN LÀ 1 VÀI NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ CÁC BẠN NHỚ KIỂM TRA TRƯỚC KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH.


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k