Cách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính trị giá sản phẩm hoàn thành

Cách Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính trị giá sản phẩm hoàn thành.
Các bạn đã làm được từ Bước 1 đến Bước 4 thì trước khi tính trị giá sản phẩm hoàn thành các bạn phải làm công đoạn đánh giá trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Bước 5. Bước 5 này được chi tiết như sau:
Đầu tiên Định nghĩa sản phẩm dở dang: là những những sản phẩm, công trình, đơn đặt hàng mà chưa hoàn thành, chưa hoàn thiện đang còn nằm trên quy trình sản xuất. Phải trải qua vài công đoạn nữa mới hoàn thành sản phẩm. Và kế toán cần biết mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Cách 1: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trực tiếp (TK 621) hoặc theo chi phí NVL trực tiếp gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ (TK 621) (Theo phương pháp này thì các bạn không cần quan tâm mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang)

• Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành (Tức là 622 và 627 tính vào hết thành phẩm hoàn thành, điều này có nghĩa là sản phẩm dở dang chỉ gồm chi phí nguyên vật liệu).

10

• Áp dụng: phù hợp với những DN mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành SP (Bao nhiêu thì lớn không có định nghĩa, tuỳ theo mỗi công ty nhé các bạn: Ví dụ 70% hoặc 80% chẳng hạn).

• Ví dụ của trường hợp này: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong tháng có các tài liệu sau đây (đơn vị tính 1.000 đồng)

– Sản phẩm dở dang đầu tháng
+ Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp : 100.000
– CPSX trong tháng gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 1.900.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) : 180.000
+ Chi phí sản xuất chung (TK 627): 216.000
– Kết quả sản xuất cuối tháng hoàn thành nhập kho 180 thành phẩm A, còn lại 20 sản phẩm dở dang.

Tham luận cách làm:
 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng theo chi phí NVL trực tiếp (TK 621), kết quả tính toán như sau

11

 Mô tả bằng Sơ đồ hạch toán hạch toán chữ T của toàn bộ quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành của Sản phẩm A như sau:

12

=>Giá thành 1 sản phẩm A: 2.196.000/180=12.200

Cách 2: Đánh giá SP DD theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
• Được áp dụng trong trường hợp tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành (621;622;627) là tương đương nhau. (Muốn làm theo cách này phải quan tâm đến mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang). Làm theo phương pháp này độ chính xác cao nhưng hơi phức tạp

• Chi phí Sản phẩm dở dang cuối kỳ: gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621) cộng với chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và cộng với chi phí sản xuất chung khác (TK 627). Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương ứng với mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.

+ Đối với CPSX bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ (như¬ chi phí NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp TK 621) thì tính đều cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo công thức :

13

+Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất như sau¬ : Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang được quy ra số lượng sản phẩm hoàn thành Công thức như sau:

1415

Lưu ý: Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương = Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * Mức độ sản phẩm hoàn thành.
• Ví dụ của trường hợp này: Doanh nghiệp SX sản phẩm B trong tháng 6/N có tài liệu như sau (Đơn vị tính 1.000 đồng.)

16

Khối lượng SPDD đầu tháng 6/N là 50, mức độ hoàn thành 60%.
– Trong tháng 6/N hoàn thành nhập kho 170 thành phẩm còn lại 60 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 50% . Cho biết chi phí NVL bỏ vào 1 lần từ đầu quy trình công nghệ .

Yêu cầu: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Tham luận cách làm:

17

 Vậy trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 54.000+3.150+6.300=63.450
 Vậy trị giá sản phẩm nhập kho trong kỳ là: 57.000+213.000-63.450=206.550
 Vậy giá thành 1 sản phẩm là: 206.550/170=1.215

Mô tả toàn bộ nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm B của trường hợp trên bằng sơ đồ chữ T như sau:

18

Cách 3: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
• Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo Chi phí sản xuất định mức. Nếu là công ty sản xuất thì thuế yêu cầu phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Và Cty thường xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và bên cạnh đó thì để quản trị giá thành thì công ty xây dựng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch. Do đó, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức hay được áp dụng.

• Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để TÍNH RA giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức theo từng công đoạn

• Ví dụ của trường hợp này: Một doanh nghiêp sản xuất sản phẩm A phải trải qua 2 phân xưởng liên tục, chi phí sản xuất định mức cho mỗi đơn vị sản phẩm tính ở từng phân xưởng như sau:

19

Cuối tháng :
– Phân xưởng 1 hoàn thành được 60 nửa thành phẩm còn lại 10 Sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành là 50%
– Phân xưởng 2 nhận 60 NTP của PX1 để tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành nhập kho 50 thành phẩm A còn lại 10 SPDD và mức độ hoàn thành là 50%

Chi phí sản xuất dở dang ở từng phân xưởng như sau::
+ Phân xưởng 1:
 CP NVLTT (TK 621) : 10 x12.000 = 120.000
 CP NCTT (TK622) : 10 x50% x 4.000 = 20.000
 CP SXC (TK627) : 10 x50% x3.000 = 15.000

 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của phân xưởng 1: 120.000+20.000+15.000=155.000
+ Phân xưởng 2:

 CP NVLTT: 10 x 12.000 = 120.000 (Không bỏ thêm chi phí NVLTT nên chỉ tính chi phí NVL của phân xưởng 1 chuyển qua trên số lượng sản phẩm dở dang của phân xưởng 2)

 CPNCTT: 10 x 4.000 + 10 x 50% x (7.000 – 4.000 = 3.000) = 55.000 (Bỏ thêm chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tại phân xưởng 2, nên tính chi phí dở dang gồm chi phí nhân công của phân xưởng 1 chuyển qua nữa cộng thêm chi phi nhân công tăng thêm của phân xưởng 2).

 CPSXC: 10 x 3.000 +10 x 50 % x (5.000 – 3.000 = 2.000) = 40.000 (Bỏ thêm chi phí sản xuất chung tại phân xưởng 2, nên tính chi phí dở dang gồm chi phí SXC của phân xưởng 1 chuyển qua cộng thêm chi phí SXC tăng thêm của phân xưởng 2)

 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của phân xưởng 2: 120.000+55.000+40.000=215.000

Các bạn tiếp tục đón đọc bài viết tiếp theo về các phương pháp tính giá thành của Kế toán An Tâm nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ