Các ví dụ cụ thể bằng hình ảnh minh họa về các phương pháp tính giá thành của một số loại hình doanh nghiệp. (SƯU TẦM)

1. Công ty sản xuất gạch (Sản xuất gạch thì có thể Tính giá thành theo phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ hoặc phân bổ theo thể tích của sản phẩm)
Một số đặc điểm của Công ty sản xuất gạch Tuynel: Đối với Cty sản xuất gạch thì cùng một quy trình sản xuất cùng một loại nguyên vật liệu, cùng một nhà xưởng, cùng một loại máy móc thiết bị và chừng ấy nhân công nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩm với kích thước khác nhau nhưng có hệ số quy đổi
 Giá thành sản xuất gạch Tuynel: do sử dụng cho 1 loại nguyên vật liệu, chi phí nhân công cũng như chi phí sản xuất chung cũng không tách riêng được mà được cho ra nhiều sản phẩm khác nhau và giữa các sản phẩm cũng không có hệ số quy đổi hoặc có hệ số quy đổi. Do đó, có thể tính giá thành của sản phẩm gạch này theo 1 trong 3 cách sau:
o Cách 1: Giữa các sản phẩm không có hệ số và không có giá thành kế hoạch. Do các sản phẩm có kích thước (Dài; Rộng; Cao). Vì vậy, các chi phí vật liệu, nhân công, sản xuất chung để phân bổ theo tiêu thức Tổng thể tích của các sản phẩm (Gồm sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang hoàn thành tương đương) hoặc theo tiêu thức Tổng diện tích của sản phẩm (Gồm sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang hoàn thành tương đương) để phân bổ chi phí về cho các đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm gạch.
o Cách 2: Giữa các sản phẩm không có hệ số nhưng có Giá thành kế hoạch. Lúc này sử dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ (CÁC BẠN THAM KHẢO PHẦN LÝ THUYẾT BÊN TRÊN)
o Cách 3: Giữa các sản phẩm có hệ số QUY ĐỔI thì lúc này tính giá thành là theo phương pháp hệ số.(CÁC BẠN THAM KHẢO PHẦN LÝ THUYẾT BÊN TRÊN)
 Về chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: xác định trên cơ sở tỷ lệ hoàn thành, thường do kỹ thuật cung cấp, Và cũng có thể thống nhất giữa kỹ thuật với kế toán đưa ra một mức ổn định Ví dụ: Gạch đã nhào trộn: tỷ lệ hoàn thành là 50%, cắt thành viên gạch tỷ lệ hoàn thành 65%, đưa vào lò nung, và đã đốt lò tỷ lệ hoàn thành là: 80%, hoàn thành xuất ra khỏi lò tỷ lệ hoàn thành là 97% …. Và chúng ta đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

Ví dụ của trường hợp Cty sản xuất gạch như sau:
 Một Cty ABC trong tháng 1/2014, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu là gạch và đưa vào sản xuất với chi phí phát sinh trong tháng 1/2014 như sau:
1

 Trong tháng 1/2014 với số lượng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cũng như mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang như sau:
1

Biết rằng, Cty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với 3 khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung (Lưu ý trong bài này cả 3 khoản mục chi phí là Chi phí NVLTT; Chi phí NCTT; Chi phí SXC thì đều tính đơn giá chi phí cho 1 đơn vị là quy tất cả sản phẩm dở dang về mức độ hoàn thành tương đương hết. Đây là 1 cách còn không các bạn có thể đánh giá theo đúng như lý thuyết đã học cũng không sao cả. Vì đây là bài tập sưu tầm nên chúng tôi không muốn đổi cách tính của tác giả).
Biết rằng Cty không có sản phẩm dở dang đầu kỳ. Và giữa các sản phẩm này không có hệ số quy đổi cũng như Công ty không có giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm

Biết rằng thể tích của từng loại sản phẩm như sau

117

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh vào 154 (Cho cả quy trình sản xuất sản phẩm gạch)
Nợ 154: 67.190.414
Có 621: 52.423.443
Có 622:10.423.436
Có 627:4.343.535
Bước 2: Phân bổ chi phí NVLTT; NCTT;và SXC cho từng loại theo thể tích của sản phẩm

1

Phân bổ Chi phí 621;622;627 cho từng loại sản phẩm theo thể tích của toàn bộ sản phẩm
1

1

Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
1

Biết rằng: Cách tính chi phí sản xuất dở dang cuối tháng của từng khoản mục chi phí được tính như sau:

118

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm gạch (Giả sử tính giá thành của sản phẩm gạch 09*09*20).
An Tâm sẽ tính giá thành của sản phẩm Gạch 09*09*20 với số lượng sản phẩm hoàn thành là 7.000. Vậy bảng tính giá thành là:

119

(Các bạn có thể dựa vào cách tính giá thành trên để có thể tính giá thành của sản phẩm gạch còn lại là Gạch 0.1*0.1*0.2; Gạch 0.08*0.08*0.18) theo mẫu sau:

120

2. Công ty sản xuất và lắp ráp xe hơi (Sản xuất xe). Tính giá thành THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐƠN (Tức là tập hợp chi phí cho từng loại xe theo nguyên vật liệu được, những phần chi phí nào không tập hợp riêng được thì phân bổ theo chi phí mà tập hợp riêng được.)

Đặc điểm: Mỗi dây chuyền sản xuất là của một dòng xe. Do đó, chi phí nguyên vật liệu thì tập hợp riêng cho từng loại xe. Còn chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung không thể tập hợp riêng mà tập hợp chung, cuối tháng tiến hành phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 Chi phí nguyên vật liệu (TK 621): là gồm Bộ Linh Kiện, Lốp xe, Bình Ắc Quy tập hợp riêng được cho từng loại xe

 Chi phí nhân công (TK 622): không tập hợp riêng được mà phải phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm xe hoàn thành hoặc phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung (TK 627): (gồm tiền vật tư, tiền điện, tiền khấu hao dây chuyền) thì không tập hợp riêng được mà phải phân bổ theo tiêu thức số liệu sản phẩm xe hoàn thành hoặc phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Lưu ý: Nhưng trong chi phí sản xuất chung thì có chi phí sản xuất chung cố định là không thay đổi khi sản lượng sản xuất ra thay đổi (Ví dụ như chi phí khấu hao) và chi phí sản xuất chung biến đổi tức là sản xuất nhiều thì chi phí nhiều và sản xuất ít thì chi phí ít. Và theo quy định của kế toán thì khi tính giá thành đối với 2 loại chi phí này được quy định như sau:
– Đối với chi phí sản xuất chung mà biến đổi thì tính hết vào giá thành của sản phẩm
– Đối với Chi phí sản xuất chung cố định: thì phải phân bổ vào giá thành theo mức sản xuất công xuất bình thường. Nếu trong kỳ, Cty sản xuất thấp hơn mức sản xuất công xuất bình thường thì phân bổ vào giá thành theo mức sản xuất công xuất bình thường, phần còn lại thì tính vào 632 (Giá vốn hàng bán).

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá là theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vì sản phẩm xe ô tô cấu tạo giá thành xe chủ yếu là Bộ Linh Kiện chiếm tỷ trọng cao trong giá thành của xe (Hoặc nếu không các bạn có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương để sản phẩm dở dang cuối kỳ còn 3 khoản mục chi phí NVL trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung).

Ví dụ: tháng 1/2014, Cty ABC chuyên về sản xuất xe hơi. Có 2 dây chuyền sản xuất xe là Kia Morning AT và Kia Morning MT xuất ra 519 bộ linh kiện KIA NEW MORNING AT với trị giá xuất là 45.912.312.956 và 208 Bộ Linh kiện của KIA NEW MORNING MT với trị giá là 16.402.683.568.
+Chi phí nhân công sản xuất xe cho cả 2 dòng xe trên là 1.448.652.269
+Chi phí sản xuất chung phần vật tư biến động theo số lượng sản phẩm sản xuất là 7.240.760.070
+Chi phí sản xuất chung cố định không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra là (Chi phí khấu hao dây chuyền xe) 3.750.981.133. Biết rằng trong kỳ đơn vị sản xuất vượt mức công suất sản xuất bình thường. Mức sản xuất công suất bình thường của xe AT là 500 chiếc/tháng và của xe MT là 200 chiếc/tháng

Trong tháng 1/2014 Công ty sản xuất được 515 sản phẩm Kia Morning AT. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của Kia Morning AT là 4 chiếc. Số lượng sản phẩm hoàn thành xe MT là 206 chiếc, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của MT là 2 chiếc
Đây là năm đầu tiên nên không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Giải: Vậy với bài toán này là tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Bước 1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu vào 154 của từng loại xe (Bỏ qua các nghiệp vụ hạch toán bên nợ của 621;622;627)
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
Nợ 154 Xe AT: 45.912.312.956
Nợ 154 Xe MT: 16.402.683.568
Có 621 (AT): 45.912.312.956
Có 621 (MT): 16.402.683.568

Bước 2: Phân bổ 622 theo số lượng sản phẩm hoàn thành để biết được chi phí nhân công cho từng loại xe
Chi phí nhân công cho xe AT
=(Số lượng sản phẩm AT/Tổng sổ lượng sản phẩm hoàn thành AT+MT)*Chi phí nhân công trực tiếp=(515)/(721=515+206)*1.448.652.269=1.034.751.621
 Chi phí nhân công cho xe MT=1.448.652.269-1.034.751.621=413.900.648

Bước 3: Phân bổ chi phí sản xuất chung (Gồm biến phí và định phí) cho xe AT và xe MT Theo số lượng sản phẩm hoàn thành để biết chi phí sản xuất chung cho từng loại xe. Do số lượng sản phẩm xe sản xuất ra trong tháng nhiều hơn mức sản xuất công xuất bình thường nên toàn bộ chi phí phát sinh phần biến phí và định phí tính hết vào giá thành của sản phẩm xe.
BIẾN PHÍ
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho AT của phần biến phí
=(Số lượng sản phẩm AT/Tổng sổ lượng sản phẩm hoàn thành At+MT)*Chi phí sản xuất chung=(515)/(721)*7.240.760.070=5.171.971.479
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho MT của phần biến phí
=7.240.760.070-5.171.971.479=2.068.788.591
ĐỊNH PHÍ
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho AT của phần Định Phí
=(Số lượng sản phẩm AT/Tổng sổ lượng sản phẩm hoàn thành)*Chi phí sản xuất chung=(515)/(721)*3.750.981.133=2.679.272.238
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho MT của phần Định Phí
=3.750.981.133-2.679.272.238=1.071.708.895

Lưu ý: Nếu số lượng sản phẩm sản xuất ra trong tháng ví dụ AT là 400 và MT là 150 thì nhỏ hơn công suất sản xuất bình thường thì trong trường hợp này chúng ta phải phải tính chi phí sản xuất chung cố định 3.750.981.133 cho sản phẩm AT và MT là theo mức công suất bình thường là 500 và 200 (Còn phần biến phí thì chúng ta vẫn phân bổ theo sản lượng thực tế).
Biến phí thì vẫn làm phân bổ bình thường
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho AT của phần biến phí
=(Số lượng sản phẩm AT/Tổng sổ lượng sản phẩm hoàn thành At+MT)*Chi phí sản xuất chung=(400)/(550)*7.240.760.070=5.266.007.324
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho MT của phần biến phí
=7.240.760.070-5.266.007.324=1.974.752.746
Định phí sẽ phân bổ như sau:
Chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành theo mức sản xuất công suất bình thường
=550/700*3.750.981.133=2.947.199.461.Vậy chi phí tính vào giá vốn hàng bán mà không phải tính vào giá thành là : 3.750.981.133-2.947.199.461=803.781.361
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho AT của phần Định Phí tính vào giá thành
=(Số lượng sản phẩm AT/Tổng sổ lượng sản phẩm hoàn thành)*Chi phí sản xuất chung=(400)/(550)*2.947.199.461=2.143.417.790
 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho MT của phần Định Phí tính vào giá thành
=2.947.199.461-2.143.417.790=803.781.671

Bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của AT theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
=(Chi phí nguyên vật liệu đầu kỳ+Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ)/(Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ+Số lượng sản phẩm dở dang cuối)*Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ kỳ)=(0+45.912.312.956)/(515+4)*4=(45.912.312.956)/(519)*4=353.852.124
+Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của MT theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
=(Chi phí nguyên vật liệu đầu kỳ+Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ)/(Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ+Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ)*Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
=(0+16.402.683.568)/(206+2)*2=157.718.112

Bước 5: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào từng sản phẩm
Nợ 154 Xe AT: 1.034.751.621
Nợ 154 Xe MT: 413.900.648
Có 622 AT: 1.034.751.621
Có 622 MT: 413.900.648

Bước 6: Tập hợp chi phí sản xuất chung vào từng sản phẩm
Biến phí
Nợ 154 Xe AT: 5.171.971.479
Nợ 154 Xe MT: 2.068.788.591
Có 627 (Vật tư phụ, chi phí điện, nước….) AT: 5.171.971.479
Có 627 (Vật tư phụ,chi phí điện, nước ….) MT: 2.068.788.591

Định phí
Nợ 154 Xe AT: 2.679.272.238
Nợ 154 Xe MT: 1.071.708.895
Có 627 (Khấu hao xe, tiền thuê xưởng) AT: 2.679.272.238
Có 627 (Khấu hao xe, tiền thuê xưởng ) MT:1.071.708.895

Bảng tính giá thành của xe AT và xe MT như sau:

8

3. Kế toán giá thành của Công ty sản xuất hoặc gia công phần mềm (GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG).
Dưới đây là tóm tắt một số đặc điểm của tính giá thành theo đơn hàng của Công ty sản xuất và gia công phần mềm cũng như một số nghiệp vụ chủ yếu khi làm kế toán về công ty sản xuất hoặc gia công phần mềm

– Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế website, thiết kế phần mềm (phần mềm kế toán, bán hàng, hành chánh nhân sự,…) của các chủ đầu tư (công ty, cửa hàng, xí nghiệp….) với công ty thiết kế: 2 bên xác định được giá trị hợp đồng ký kết => Việc xuất hóa đơn là dựa vào biên bản nghiệm thu về phần mềm giữa 2 bên.

Giá thành: do đặc điểm ngành nghề nên yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm của hoạt động thiết kế website, phần mềm là theo đợn đặt hàng => Sản phẩm là phần mềm kế toán, bán hàng, hành chánh nhân sự, theo từng đơn đặt hàng. Yếu tố cấu tạo nên giá thành thiết kế chủ yếu là chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung

– Tập hợp chi phí để tính giá thành 154 theo từng hợp đồng (đơn đặt hàng) là: 622; 627 theo từng hợp đồng sản xuất ra phần mềm. Những chi phí mà không tập hợp riêng được sẽ được phân bổ theo tiêu thức hợp lý của từng đơn hàng (ví dụ cụ thể là phân bổ theo chi phí nhân công của từng đơn đặt hàng hoặc)

– Giá thành SP Hoàn thành theo từng đơn đặt hàng = CPSXKDDD đầu kỳ + Tổng CPSXSP – CPSXKDDD Cuối kỳ

Chi phí Nhân công TK 622: lương cho nhân viên thiết kế hàng ngày bạn theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế thiết kế website, thiết kế phần mềm (phần mềm kế toán, bán hàng, hành chánh nhân sự,…) thì càng tốt. Còn nếu không thì nếu 1 người mà cùng làm cho nhiều hợp đồng hoặc nhiều đơn hàng thì có thể phân bổ chi phí tiền lương nhân công cho mỗi hợp đồng, đơn hàng theo doanh thu của từng hợp đồng => Về Chi phí nhân công chiếm bao nhiều % trong tổng giá trị hợp đồng thì các bạn kinh doanh nên các bạn cần tính sao cho hợp lý để tuyển nhân công thường chiếm 70% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.

Ghi sổ sách kế toán của chi phí nhân công
-Cuối tháng, kế toán dựa vào chứng từ gốc là bảng lương+bảng chấm công Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán tiền lương ghi sổ nghiệp vụ Chi phí tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp thiết kế phần mềm:
Nợ TK 622/ có TK 334 (1;8).
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương Lập bảng trích BHXH, BHYT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN, KPCĐ mà cty chịu ghi

Nợ 622/ Có 3382;3383;3384;3389
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán các khoản khấu trừ theo lương của người lao động (BHXH, YT, TN)

Nợ 3341/ Có 3383;3384;3386
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu trừ thuế TNCN của công nhân trực tiếp sản xuất phần mềm

Nơ 334(1;8)/Có 3335
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Dựa vào chứng từ gốc là Bảng lương hoặc danh sách nhận lương, kế toán lập Phiếu chi hoặc Giấy báo nợ (nếu chi bằng tiền gửi ngân hàng kèm theo Uỷ nhiệm chi) ghi: Nợ TK 334/ có TK 111,112
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Lưu ý 1: Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị Cơ quan thuế xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ về mặt chứng từ như sau:
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó => Lập chứng từ kế toán là Phiếu hạch toán kế toán rồi sau đó kẹp Bảng lương và bảng chấm công để lưu vào file Phiếu kế toán hạch toán tiền lương.

+Bảng trích lập các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu.

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc giấy báo nợ kèm theo uỷ nhiệm chi nếu chi bằng tiền gửi và kèm theo bảng lương và bảng chấm công photo.

+ Hợp đồng lao động + CMND phôtô kẹp vào file HỒ SƠ LAO ĐỘNG + Quy chế tính lương và tính thưởng.

+ Tất cả có ký tá đầy đủ. Riêng bảng lương nếu chi bằng tiền ngân hàng thì không phải ký

+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ (Nếu sau này cá nhân này uỷ quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN).

= > Thiếu 1 trong các cái trên thì sẽ rất khó giải trình với thuế

Lưu ý 2:
-Nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 02 theo TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 để tạm không khấu trừ 10% của họ nhưng phải có MST thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết.

Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

-Nhưng ký hợp đồng lao động >= 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH
Tạm ứng và hoàn ứng tiền cho nhân viên
Tạm ứng tiền cho nhân viên công ty
– Phiếu chi tiền kèm theo chứng từ gốc là Giấy đề nghị tạm ứng.
Nợ TK 141 (Chi tiết cho từng đối tượng)/ Có TK 1111,1121
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng tạm ứng )

Hoàn ứng
-Bảng thanh toán tạm ứng hoặc giấy đề nghị hoàn ứng (Kèm theo chứng từ gốc) => Dựa vào đây các bạn lập PHIẾU THU kèm theo chứng từ gốc là Bảng thanh toán tạm ứng, nếu mà ứng dư ghi nghiệp vụ NHƯ SAU.
Nợ TK 1111,1121/ Có TK 141 (Chi tiết cho từng đối tượng)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng tạm ứng )

-Bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) => Dựa vào đây các bạn lập PHIẾU CHI hoặc Giấy báo nợ (nếu chuyển khoản ứng thiếu bằng chuyển khoản) kèm theo chứng từ gốc là Bảng thanh toán tạm ứng hoặc giấy đề nghị hoàn ứng và Uỷ nhiệm chi (nếu bằng chuyển khoản), nếu mà ứng thiếu tiền thì ghi nghiệp vụ như sau:
Nợ 141 (Chi tiết cho từng đối tượng)/ Có 1111;1121
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng tạm ứng )

-Sau đó là nghiệp vụ liên quan đến chứng từ của việc tạm ứng, lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hoàn ứng kèm theo chứng từ gốc là Bảng thanh toán tạm ứng đính kèm hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng + giấy công tác…

Nợ 627 (Chi tiết cho từng loại chi phí, ghi cả thuế VAT vào, vì đây là công ty sản xuất và gia công phần mềm nên VAT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ 642; 641 (Chi tiết cho từng loại chi phí, ghi cả thuế VAT vào, vì đây là công ty sản xuất và gia công phần mềm nên VAT đầu vào không được khấu trừ)
Có 141 (Chi tiết cho từng đối tượng)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng tạm ứng )

Chi chi phí sản xuất chung TK 627: để phục vụ công tác thiết kế công ty bạn phải trang bị cho nhân viên vật dụng và đồ dùng phục vụ việc thiết kế: phần mềm chuyên dụng nếu có, máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác phục vụ công việc….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 242 hoặc đưa thẳng vào chi phí sản xuất chung theo từng hợp đồng tuỳ theo giá trị nhỏ hay lớn. (Nhưng cuối cùng vẫn là phải tách riêng ra được chi phí sản xuất chung cho từng hợp đồng)

Hóa đơn đầu vào:
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. < 20 triệu thì thanh toán bằng tiền mặt => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI và kẹp toàn bộ chứng từ gốc trên vào

+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 >=20 triệu: => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN rồi kẹp chứng từ gốc là hoá đơn + Biên bản bàn giao, hợp đồng. Sau đó nếu chi tiền bằng tiền gửi ngân hàng thì lập Giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc là Uỷ nhiệm chi.

Hạch toán toán nghiệp vụ
+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ như đề cập bên trên là dịch vụ (tiền điện, nước, …)=> Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 627, 641; 642 (ghi chi tiết từng tài khoản con của TK 627; 641; 642)
Có TK 1111; 1121; 331…
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng phải trả nhà cung cấp )

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ là công cụ, dụng cụ dùng ngay có giá trị lớn hoặc những chi phí mang tính chất phục vụ nhiều kỳ (hơn 1 tháng) thì kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 242/ có TK 1111;1121;331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng phải trả nhà cung cấp )

Lưu ý: Nếu cầm trên tay bộ chứng từ CCDC mà có giá trị nhỏ thì ghi thẳng vào chi phí 627;641;642 mà không cần thông qua 242 để phân bổ. Như thế nào là CCDC có giá trị nhỏ thì các bạn xem lại chương Kế toán tài sản cố định và CCDC các bạn sẽ rõ

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ mà có hình thấy vật chất và mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD nhưng có giá trị từ 30 triệu trở lên thì PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Hạch toán vào tài sản cố định

Nơ 211;213\Có 331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng phải trả nhà cung cấp)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phân bổ chi phí trả trước (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ chi phí trả trước)
Nợ TK 627,641;642/ có TK 242
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu hao tài sản cố định (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định)
Nợ TK 6274,6414;6424/ có TK 214 (1;3)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

+Hàng kỳ (cuối tháng) kết chuyển chi phí 622;627 vào tài khoản 154 của từng đơn hàng để tính giá thành. Chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN KẾT CHUYỂN mà không có chứng từ gốc kèm theo.
Nợ TK 154 (theo từng đơn hàng)/ có TK 622;627
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

+Kết thúc bàn giao phần mềm + biên bản nghiệm thu cho khách hàng test cho đến khi đạt yêu cầu nghiệm thu kết thúc dịch vụ => Xuất hóa đơn (không tính thuế GTGT vì đây là dịch vụ không chịu thuế GTGT)
-Xuất hóa đơn hạch tóan doanh thu, chứng từ kế toán là PHIẾU BÁN HÀNG hoặc PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI THU
Nợ TK 1111,1121,131/ có 5113
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng phải thu khách hàng)

-Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ, chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN GIÁ VỐN
Nợ TK 632/ có TK 154
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

=> Bên trên là toàn bộ nghiệp vụ của công ty sản xuất và gia công phần mềm. Theo kinh nghiệm của những người đã làm và trải qua rút ra được kinh nghiệm về giá thành theo đơn đặt hàng của việc gia công và sản xuất phần mềm về từ khoản mục chi phí như sau:
+Lương = 70%
+Sản xuất chung = 15%
+Lợi nhuận định mức thiết kế = 15%

Ví dụ: doanh thu = 100.000.000
+Lợi nhuận mục tiêu = 100.000.000×15% = 15.000.000
+Chi phí cần phân bổ tính giá thành = 100.000.000 – 100.000.000 x 15% = 85.000.000
+Lợi nhuận mục tiêu = 100.000.000 x 15% = 15.000.000 sẽ trang trải cho các khoản chi phí quản lý của doanh nghiệp

Ví dụ (CÁC BẠN THAM KHẢO TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA CTY VỀ DỊCH VỤ SẢN XUẤT GIA CÔNG PHÂN MỀM):
 Cty ABC ngày 1/1/2015 có ký hợp đồng gia công sản xuất phần mềm kế toán cho Cty Trung Nguyên trị giá là 30.000.000. Đồng thời ngày 2/1/2015 có tiến hành ký hợp đồng sản xuất phần mềm Nhân Sự trị giá là 50.000.000 với Công ty Mai Nguyên
 Trong tháng 1/2015. Cty tiến hành ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng với Mr Nguyên Vũ để viết phần mềm kế toán với giá trọn gói là 21.000.000 cho toàn bộ gói phần mềm kế toán. Đồng thời phân bổ chi phí khấu hao của máy Laptop Sony Vaio của cty mà cho Mr Nguyên Vũ sử dụng trong tháng 1 là 4.500.000. Cty thu lại 10% thuế TNCN để nộp cho nhà nước do đây là hợp đồng thời vụ trả 1 lần từ 2 triệu trở lên

 Trong tháng 1/2015. Cty tiến hành ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng với Mr Trần Não để viết phần mềm nhân sự với giá trọn gói là 30.000.000 cho toàn bộ gói phần mềm nhân sự. Đồng thời phân bổ chi phí khấu hao của máy Laptop Macbook của cty mà cho Mr Trần Não sử dụng trong tháng 1 là 7.500.000. Cty thu lại 10% thuế TNCN để nộp cho nhà nước do đây là hợp đồng thời vụ trả 1 lần từ 2 triệu trở lên
 Cuối tháng 1/2015 thì phần mềm kế toán đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng Trung Nguyên và đã xuất hoá đơn nhưng chưa thu tiền. Số tiền của Mr Nguyên Vũ qua ngày 5/2/2015 Cty đã thanh toán cho Nguyên Vũ

 Cuối tháng 1/2015. Phần mềm nhân sự chưa hoàn thành và số tiền với Trần Não cũng chưa thanh toán. Qua ngày 5/2/2015 mới thanh toán tiền lương và phần mềm nhân sự mới hoàn thành

Giải (CÁC BẠN THAM KHẢO)

 Cuối tháng 1/2015 (31/1/2015), Hạch toán nghiệp vụ tiền lương phải trả cho người lao động là Mr Nguyên Vũ và Mr Trần Não. Chứng từ gốc là Bảng lương => Chứng từ kế toán phiếu kế toán hạch toán lương phải trả.

Nợ 622 (Phần Mềm Kế toán): 21.000.000
Nợ 622 (Phần mềm nhân sự): 30.000.000
Có 3348 (Phải trả người lao động): 51.000.000
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

 Đồng thời hạch toán nghiệp vụ thuế TNCN, dựa trên bảng lương có cột thuế TNCN => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán khấu trừ thuế TNCN của người lao động

Nợ 3348: 5.100.000
Có 3335: 10%*30.000.000+10%*21.000.000=5.100.000

 Cuối tháng 1.2015 (31/1/2015). Ghi nhận chi phí khấu hao về máy tính laptop như sau. Chứng từ gốc là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định => Lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán khấu hao TSCĐ
Nợ 6274 (Phần Mềm Kế toán): 4.500.000
Nợ 6274 (Phần mềm nhân sự): 7.500.000
Có 2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình): 12.000.000
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

 Cuối tháng, tập hợp chi phí để tính giá thành của sản phẩm dịch vụ. Chỉ có chứng từ kế toán là Phiếu kết chuyển không có chứng từ gốc

Nợ 154 (Phần Mềm Kế toán): 25.500.000
Có 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 21.000.000
Có 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ): 4.500.000
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Nợ 154 (Phần mềm nhân sự): 37.500.000
Có 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 30.000.000
Có 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ): 7.500.000
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Nghiệp vụ ghi nhận doanh của chuyển giao phần mềm kế toán cho Trung Nguyên và ghi nhận giá vốn. Chứng từ gốc là Hoá đơn đầu ra xuất ra cho khách hàng, Biên bản nghiệm thu bàn giao và hợp đồng kinh tế => Chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán nợ phải thu Và phiếu kế toán kết chuyển giá vốn. Ghi nhận nghiệp vụ như sau:
Nợ 131 (Phải thu khách hàng): 30.000.000
Có 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ): 30.000.000

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): 25.500.000
Có 154 (Chi phí SX kinh doanh dở dang): 25.500.000
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết đối tượng phải thu khách hàng)

Lưu ý: Phần mềm nhân sự chưa xong thì treo lại 154. Qua tháng 2/2015 thì trả tiền lương ghi Nợ 3348/ Có 1111;1121

4. Giá thành của công ty du lịch lữ hành trong nước (GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG HOẶC THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP GIẢN ĐƠN)

Dưới đây, chúng tôi tóm tắt một số đặc điểm của Công ty ngành dịch vụ thiết kế bản vẽ cho các bạn nắm
Quy trình kế hoạch tổ chức tour
 Công ty, tổ chức, cá nhân, gia đình, đoàn thể…….có nhu cầu về dịch vụ hướng dẫn tour sẽ liên hệ với Công ty du lịch lữ hành => Để được nhân viên hướng dẫn chi tiết => Báo giá => Dẫn đến ký hợp đồng kinh tế.

 Các công việc của công ty du lịch lữ hành như sau:
+Công việc 1: Lập kế hoạch chi phí cho tour chi tiết về: nhân công, xe, quà, các khoản mang tính chất phụ, chi phí cho tour du lịch như quà tặng, trò chơi…

+Công việc 2: Thu thập danh sách khách du lịch, kiểm duyệt dự chi để hạn chế tối thiểu chi phí không cần thiết, liên hệ và làm việc với các nhà cung cấp (khách sạn, xe khách, thuyền….) để giảm thiểu tối đa chi phí nếu có thể
-Tối thiểu liên hệ 3 nhà cung cấp để báo giá => sẽ chọn nhà cung cấp đủ tiêu chuẩn mà nội bộ doanh nghiệp quy định.

+Công việc 3: Dựa trên bảng đăng ký danh sách người đi tour tiến hành mua bảo hiểm cho khách tour (cái này bắt buộc phải làm và phải chi)

+Công việc 4: Nhắc nhở điều hành tour phải thực hiện đúng hành trình, mọi chi phí phát sinh đều phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ

+Công việc 5: Theo dõi tour du lịch. Thu thập hóa đơn chứng từ liên quan đến tour.

Giá thành dịch vụ: Theo kinh nghiệm của những người đi làm về lĩnh vực này đã rút ra được bài học về giá thành thường thì giá thành dịch vụ chiếm 85% doanh thu của mỗi tour du lịch với các yếu tố chi phí giá thành như sau:
– Nguyên vật liệu: 15% (nếu có)
– Lương nhân viên trực tiếp= 60%
– Sản xuất chung=10%
-Lợi nhuận định mức hoạt động=15%

Ví dụ: Doanh thu = 100.000.000 dịch vụ
 Lợi nhuận mục tiêu=100.000.000×15%=15.000.000
 Chi phí cần phân bổ tính giá thành=100.000.000-100.000.000×15%=85.000.000
 Lợi nhuận mục tiêu=100.000.000×15%=15.000.000 để trang trải cho các khoản mục chi phí của Cty

Phương pháp tính giá thành và công thức giá thành dịch vụ.
 Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn theo từng tour của từng hợp đồng) hoặc THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƠN ĐẶT HÀNG cũng giống nhau. Giá thành dịch vụ hoàn thành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSXPS trong kỳ – CPSXDD CKỳ

 Xu hướng theo dõi tính giá thành qua phần tạm ứng 141 cho từng tour du lịch: đây là xu hướng chung là tạm ứng tiền cho nhân viên điều hành từng tour để lo tất cả chi phí cho 1 tour du lịch đó (Vì Công ty tạm ứng tiền cho điều hành tour khi nào đi xong tour mới mang hoá đơn và chứng từ gốc về, lúc đó mới hoàn ứng tiền).

Ghi sổ Tạm ứng và hoàn ứng
+Tạm ứng: nhân viên hướng dẫn trực tiếp các tour làm giấy đề nghị tạm ứng:
– Dự toán chi đã được Kế toán trưởng – BGH ký duyệt
– Giấy đề nghị tạm ứng
– =>Từ chứng từ gốc trên, kế toán lập chứng từ kế toán là Phiếu chi tiền hoặc Lập Giấy báo nợ ngân hàng kèm theo chứng từ gốc là Uỷ nhiệm chi , Giấy báo nợ và sổ phụ ngân hàng
Nợ TK 141/ có TK 1111,1121
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết đối tượng tạm ứng của TK 141)

+Hoàn ứng: sau khi hoàn thành tour nhân viên phải làm quyết toán tour. Chứng từ chuẩn bị quyết toán là Bảng thanh toán tạm ứng HOẶC Giấy đề nghị hoàn ứng, (kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn, vé vào cổng…) => Số tiền còn thừa thì hoàn ứng, nếu thiếu tiền thì chi thêm tiền cho nhân viên điều hành tour.

-Ghi nhận chi phí tính giá thành theo từng tour. Chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán hoàn ứng kèm theo CHỨNG TỪ GỐC là Bảng thanh toán tiền tạm ứng hoặc Giấy đề nghị hoàn ứng kèm theo các chứng từ gốc (Là những hoá đơn liên quan đến việc đi tour ví dụ như hoá đơn khách sạn, hoá đơn vé máy bay hoá đơn vào cổng trò chơi….)
Nợ các TK 621;627;Nợ 1331
Có TK 141 – Tạm ứng.
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 141 cho từng đối tượng điều hành tour)

-Thu lại tiền còn dư của tạm ứng theo từng nhân viên điều hành tour. Chứng từ kế toán là PHIẾU THU HOẶC GIẤY BÁO NỢ DO KẾ TOÁN LẬP kèm theo chứng từ gốc là Giấy đề nghị hoàn ứng HOẶC Bảng thanh toán tạm ứng chúng ta có thể photo ra nhiều bảng kèm theo giấy công tác cũng như bảng dự toán chi của mỗi tour du lịch để kẹp chung vào mà trong trường hợp này là tiền thừa
Nợ TK 1111,1121/ Có TK 141
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 141 cho từng đối tượng điều hành tour)

– Chi thêm tiền tạm ứng trong trường hợp mà nếu về hoàn ứng còn thiếu so với tiền đã ứng=> Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc Giấy báo nợ do kế toán lập kèm theo chứng từ gốc là Giấy đề nghị hoàn ứng hoặc Bảng thanh toán tạm ứng chúng ta có thể photo ra nhiều bảng kèm theo giấy công tá cũng như bảng dự toán chi của mỗi tour du lịch để kẹp chung vào mà trong trường hợp này là tiền thừa

Nợ 141/ Có 1111;1121
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 141 cho từng đối tượng điều hành tour)

Ghi sổ Chi phí Nhân công TK 622: Lương cho nhân viên điều hành tour hàng ngày bạn theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng tour thì càng tốt. Còn nếu không thì nếu 1 người mà cùng làm cho nhiều hợp đồng tour thì có thể phân bổ chi phí tiền lương nhân công cho mỗi hợp đồng, đơn hàng theo doanh thu của từng hợp đồng => Về Chi phí nhân công chiếm bao nhiều % trong tổng giá trị hợp đồng thì các bạn kinh doanh nên các bạn cần tính sao cho hợp lý để tuyển nhân công thường chiếm 60% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.

Ghi sổ sách kế toán của chi phí nhân công
-Cuối tháng, kế toán dựa vào chứng từ gốc là bảng lương+bảng chấm công Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán tiền lương ghi sổ nghiệp vụ Chi phí tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp thiết kế phần mềm:
Nợ TK 622/ Có TK 334 (1;8).
(Ghi sổ NKC, Sổ cái 622;3341;3348 )

-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương Lập bảng trích BHXH, BHYT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN, KPCĐ mà cty chịu ghi

Nợ 622/ Có 3382;3383;3384;3386
(Ghi sổ NKC, Sổ cái 622;3382;3383;3384;3386 )
-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán các khoản khấu trừ theo lương của người lao động (BHXH, YT, TN)

Nợ 3341/ Có 3383;3384;3386
(Ghi sổ NKC, Sổ cái 3341;3383;3384;3386)

-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu trừ thuế TNCN của công nhân trực tiếp sản xuất phần mềm

Nợ 334(1;8)/Có 3335
(Ghi sổ NKC, Sổ cái 3341;3348;3335 )

-Dựa vào chứng từ gốc là Bảng lương hoặc danh sách nhận lương, kế toán lập Phiếu chi hoặc Giấy báo nợ (nếu chi bằng tiền gửi ngân hàng kèm theo Uỷ nhiệm chi) ghi: Nợ TK 334 (1;8)/ Có TK 1111,1121
(Ghi sổ NKC, Sổ cái 3341;3348;1111;1121 )

Lưu ý 1: Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị Cơ quan thuế xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ về mặt chứng từ như sau:
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó => Lập chứng từ kế toán là Phiếu hạch toán kế toán rồi sau đó kẹp Bảng lương và bảng chấm công để lưu vào file Phiếu kế toán hạch toán tiền lương

+Bảng trích lập các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc giấy báo nợ kèm theo uỷ nhiệm chi nếu chi bằng tiền gửi và kèm theo bảng lương và bảng chấm công photo

+ Hợp đồng lao động + CMND phô tô kẹp vào file HỒ SƠ LAO ĐỘNG + Quy chế tính lương và tính thưởng

+ Tất cả có ký tá đầy đủ. Riêng bảng lương nếu chi bằng tiền ngân hàng thì không phải ký

+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ (Nếu sau này cá nhân này uỷ quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN).

= > Thiếu 1 trong các cái trên thì sẽ rất khó giải trình với thuế

Lưu ý 2:
-Nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 02 theo TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 để tạm không khấu trừ 10% của họ nhưng phải có MST thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết.

Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

-Nhưng ký hợp đồng lao động >= 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

Một số nghiệp vụ khác ngoài những nghiệp vụ trên của Công ty du lịch lữ hành trong nước liên quan đến 621;627;641;642

Hóa đơn đầu vào:
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. < 20 triệu thì thanh toán bằng tiền mặt => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI và kẹp toàn bộ chứng từ gốc trên vào

+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 >=20 triệu: => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN rồi kẹp chứng từ gốc là hoá đơn+Biên bản bàn giao, hợp đồng. Sau đó nếu chi tiền bằng tiền gửi ngân hàng thì lập Giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc là Uỷ nhiệm chi

Hạch toán toán nghiệp vụ
+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ như đề cập bên trên là dịch vụ (tiền điện, nước, …)=> Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 627,641;642 (ghi chi tiết từng tài khoản con của TK 627,641,642)
Nợ 1331
Có TK 111,112,331…
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả nhà cung cấp )

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ là công cụ, dụng cụ dùng ngay có giá trị lớn hoặc những chi phí mang tính chất phục vụ nhiều kỳ (hơn 1 tháng) thì kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 242 Nợ 1331/ có TK 111;112;331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả nhà cung cấp )

Lưu ý: Nếu cầm trên tay bộ chứng từ CCDC mà có giá trị nhỏ thì ghi thẳng vào chi phí 627,641,642 mà không cần thông qua 242 để phân bổ. Như thế nào là CCDC có giá trị nhỏ thì các bạn xem lại chương Kế toán tài sản cố định và CCDC các bạn sẽ rõ

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ mà có hình thấy vật chất và mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD nhưng có giá trị từ 30 triệu trở lên thì PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Hạch toán vào tài sản cố định

Nợ 211;213 Nợ 1332\Có 331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và sổ chi tiết đối tượng phải trả nhà cung cấp)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phân bổ chi phí trả trước (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ chi phí trả trước)
Nợ TK 627,641;642/ Có TK 242
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )
+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu hao tài sản cố định (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định)
Nợ TK 6274,6414;6424/ Có TK 214 (1;3)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Tập hợp chi phí theo từng Tour từ 621;622;627 về 154
Cuối mỗi tháng, kế toán kết chuyển những khoản chi phí 621;622;627 theo từng tour vào tài khoản 154 của từng tour du lịch. Chỉ có chứng từ kế toán là PHIẾU KẾT CHUYỂN mà không có chứng từ gốc kèm theo
Nợ 154 (Theo từng hợp đồng; Theo từng tour)
Có 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có 627 (Chi phí sản xuất chung)
(Ghi sổ NKC, sổ cái )

Lưu ý: Mỗi 1 tour sẽ tập hợp riêng được 621;622;627;154 cho từng tour nên việc tính giá thành của Công ty tour du lịch thì đơn giản. Những tour nào mà cuối tháng chưa quyết toán được thì treo tại tài khoản 141 tạm ứng, nên 154 không có dịch vụ dở dang cuối kỳ. trong trường hợp là đã quyết toán tạm ứng rồi nhưng chưa xuất hóa đơn thì lúc đó sẽ có 154 dở dang cuối kỳ của những tour mà chưa xuất hóa đơn.

Ghi nhận doanh thu và giá vốn khi xuất hoá đơn cho khách hàng
-Sau khi kết thúc tour thì kế toán xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu và giá vốn. (Vấn đề khi nào xuất hoá đơn của tour thì các bạn xem Điều 16 của TT39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hoặc các bạn có thể xem Quyển sách “Lập báo cáo tài chính và thực hành khai báo thuế” đã được phát hành chuyên về thuế để các bạn nắm rõ)

– Khi xuất hoá đơn cho việc hoàn thành nghiệp vụ tour du lịch => Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU BÁN HÀNG HOẶC PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI THU và PHIẾU KẾ TOÁN KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN (Kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn xuất ra cho khách hàng, hợp đồng, biên bản bàn giao..)

Nợ 131 (Phải thu khách hàng): Tổng tiền khách hàng thanh toán
Có 5113 (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ): Giá trên hoá đơn
Có 33311 (Thuế VAT đầu ra): 5% hoặc 10% nhân với giá bán
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 131 cho từng đối tượng khách hàng)

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): Toàn bộ chi phí của tour du lịch mà tập hợp được ở tài khoản 154 theo từng tour
Có 154 (Theo từng tour): Toàn bộ chi phí của tour du lịch mà tập hợp được ở tài khoản 154 theo từng tour
(Ghi sổ NKC, sổ cái )

Ví dụ: (Các bạn tham khảo). Tính giá thành theo phương pháp giản đơn hoặc theo đơn đặt hàng
 Ngày 1/1/2015 Cty ABC ký hợp đồng với Cty An Tâm về 1 chuyến du lịch 3 ngày 2 đêm (Từ 2/1/2015 đến 4/1/2015) tại Đà Lạt là 5.000.000/người chưa VAT (VAT là 10%). Cty An Tâm cho nhân sự đi chơi là 10 người => Gói hợp đồng dịch vụ giữa An Tâm và Cty ABC chưa VAT là 50 triệu và VAT là 5 triệu. Cty ABC đã nhận tiền ứng trước của Cty ABC là 20 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng VCB

Cty ABC đã ứng tiền mặt cho Mr Nghĩa là 60%*50 triệu=30.000.000 để dẫn đoàn đi du lịch vào ngày 1/1/2015. Toàn bộ chi phí phát sinh của Đoàn sau ngày kết thúc là 4/1/2015. Mr Nghĩa đã làm hoàn ứng với Cty ABC với chi tiết chi phí như sau:
 Tiền ăn có hoá đơn VAT là 10 triệu chưa vat và VAT là 1 triệu
 Tiền phòng có hoá đơn bán hàng là 15 triệu
 Tiền vé vào các cổng để đi chơi là 3 triệu có vé vào cổng và VAT là 300 ngàn.
 Tiền đi lại TAXI là 1 triệu có biên lai taxi
=>Tổng cộng chi phí là : 11+15+3,3+1=30.300.000. Vậy công ty chi trả lại cho Mr Nghĩa là 300.000 bằng tiền mặt tại ngày hoàn ứng 4/1/2015

Ngày 4/1/2015 Cty ABC đã xuất hoá đơn cho Cty An Tâm và thu tiền. Cty An Tâm ngày 7/1/2015 mới trả cho Cty ABC bằng tiền gửi ngân hàng VCB phần còn lại là (55-20=35 triệu).

 Ngày 27/1/2015 Cty ABC đã ký hợp đồng với Cty Nguyễn Hoàng 1 chuyến du lịch TP.HCM – Nha Trang là 7 ngày 7 đêm và thời gian khởi hành là 28/1/2015-3/2/2015 với chi phí là 7 triệu /người và Cty cho đi là 10 người là 70 triệu và VAT là 7 triệu . Và Cty ABC đã ứng tiền mặt cho Mr Vũ là 58 triệu ngày 27/1/2015

 Ngày 31/1/2015, bảng lương trả cho Mr Nghĩa và Mr Vũ đều là 10 triệu/tháng. Đây là hợp đồng thời vụ nên không đóng BHXH, YT, TN. Và có làm cam kết 02 nên không thu 10% thuế TNCN

Yêu cầu: Hãy ghi nhận những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và tính giá thành. Biết số dư đầu kỳ của tiền mặt tháng 1/2015 là 50 triệu

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Cty An Tâm
+Ngày 1/1/2015 Cty ABC nhận tiền bằng tiền gửi ngân hàng VCB
Nợ 11211 VCB: 20.000.000
Có 131: 20.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 11211; Sổ cái 131 và sổ chi tiết 131- Cty An Tâm)

+Ngày 1/1/2015 Cty ABC đã ứng trước tiền cho Mr Nghĩa là 30.000.000
Nợ 141 (Mr Nghĩa): 30.000.000
Có 1111: 30.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 1111; Sổ cái 141 và sổ chi tiết 141- Mr Nghĩa)

+Ngày 4/1/2015, Mr Nghĩa hoàn ứng đã làm thủ tục hoàn ứng với tổng chi phí 30.300.000

Nợ 627: 10.000.000+15.000.000+3.000.000+1.000.000=29.000.000 (Chọn chi tiết tài khoản con của 627 khi đi làm)
Nơ 1331: 1.300.000
Có 141: 30.300.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 627 Tour An Tâm; Sổ cái 1331; Sổ cái 141 và sổ chi tiết 141-Mr Nghĩa)

+ Ngày 4/1/2015, kế toán lập phiếu chi để trả lại tiền cho Mr Nghĩa do chi dư 300.000 (30.300.000-30.000.000)

Nợ 141: 300.000
Có 1111: 300.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái và sổ chi tiết của đối tượng Mr Nghĩa))

+Ngày 4/1/2015, Cty ABC xuất hoá đơn và ghi nhận doanh thu An Tâm
Nợ 131: 55.000.000
Có 5113: 50.000.000
Có 33311: 5.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 5113;33311; Sổ cái 131 và sổ chi tiết 131- Cty An Tâm)
+Ngày 7/1/2015 Cty An Tâm chuyển tiền trả

Nợ 11211: VCB: 35.000.000
Có 131: 35.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 11211;131 và sổ chi tiết 131-Cty An Tâm)

+ Ngày 31/1/2015 Tiền lương phải trả cho Mr Nghĩa và Mr Vũ là
Nơ 622 (Tour Nguyễn Hoàng): 10.000.000
Nợ 622 (Tour An Tâm): 10.000.000
Có 3348: 20.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 622 Tour Nguyễn Hoàng và 622 Tour An Tâm; Sổ cái 3348)

+Cuối tháng tập hợp chi phí của Tour An Tâm
Nợ 154 (Tour An Tâm): 39.000.000
Có 622 Tour An Tâm: 10.000.000
Có 627 Tour An Tâm : 29.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 622 Tour An Tâm và 627 Tour An Tâm và Sổ cái 154)

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán vì doanh thu đã ghi nhận ngày 4/1/2015
Nợ 632: 39.000.000
Có 154 (Tour An Tâm): 39.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 154 Tour An Tâm; Sổ cái 632)

Cty Nguyễn Hoàng

+Ngày 27/1/2015. Cty ABC đã ứng tiền cho Mr Vũ là 58 triệu bằng tiền mặt
Nợ 141 (Mr Vũ): 58.000.000
Có 1111: 58.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 141 và sổ cái 1111 và sổ chi tiết 141-Mr Vũ)

+Cuối tháng 1 (31/1/2015). Đối với Cty Nguyễn Hoàng thì chưa hoàn thành do qua tháng 2/2015 mới hoàn thành dịch vụ Tour. Do đó chưa thể tập hợp hết chi phí của Tour Nguyễn Hoàng được. Do đó, nếu có phát sinh chi phí thì sẽ nằm dỡ dang của TK 154. Trong trường hợp này thì có chi phí dở dang của phần tiền lương Mr Vũ
Nợ 154 (Tour Nguyễn Hoàng): 10.000.000
Có 622: 10.000.000
(Ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái 154 Tour Nguyễn Hoàng và 622 Tour Nguyễn Hoàng)

Lưu ý: qua tháng 2/2015 thì Mr Vũ mới về làm hoàn ứng thì lúc này mới xuất hoá đơn GTGT đầu ra => Lúc này hạch toán doanh thu và giá vốn của Tour Nguyễn Hoàng.

5. Giá thành của ngành dịch vụ thiết kế bản vẽ (Giá thành theo phương pháp giản đơn hoặc theo đơn đặt hàng cũng giống như GIÁ THÀNH CỦA TOUR DU LỊCH HOẶC GIÁ THÀNH CỦA NGÀNH SẢN XUẤT PHẦN MỀM)

Dưới đây, chúng tôi tóm tắt một số đặc điểm của Công ty ngành dịch vụ thiết kế bản vẽ cho các bạn nắm để sau này đi làm cho dễ dàng không còn bỡ ngỡ
Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ thiết kế bản vẽ với các chủ đầu tư như: hợp đồng thiết kế bản vẽ công trình nhà dân dụng, hợp đồng thiết kế bản vẽ công trình công nghiệp, hợp đồng thiết kế bản vẽ công trình xưởng sản xuất, ….sau khi thiết kế xong thì tiến hành làm biên bản nghiệm thu bàn giao và xuất hoá đơn cho khách hàng.

Phương pháp tính Giá thành thiết kế bản vẽ và công thức tính
 Tính giá thành là theo Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn) hoặc Theo đơn đặt hàng: Giá thành SP thiết kế bản vẽ hoànThành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSX phát sinh trong kỳ – CPSXDD CKỳ

=>Theo kinh nghiệm của những người đi làm về lĩnh vực này đã rút ra được bài học về giá thành thường thì giá thành của thiết kế bản vẽ chiếm 85% doanh thu của mỗi hợp đồng thiết kế bản vẽ với các yếu tố chi phí giá thành như sau:
-Lương = 70%
-Sản xuất chung=15%
-Lợi nhuận định mức thiết kế=15%

Ví dụ: Doanh thu = 100.000.000. Lợi nhận mục tiêu=100.000.000×15%=15.000.000
Chi phí cần phân bổ tính giá thành=100.000.000-100.000.000×15%=85.000.000. Lợi nhuận mục tiêu này sẽ cân đối những khoản chi phí hoạt động của doanh nghiệp như chi phí (thuê mặt bằng, điện, internet,,,).
 Do đặc thù của ngành thiết kế bản vẽ nên Giá thành của ngành thiết kế bản vẽ gồm tiền lương Kỹ sư thiết kế; Chi phí phục vụ cho thiết kế như: Bút, Thước, Giấy, Ghim, Kẹp…. => Giá thành của thiết kế bản vẽ là chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
+Chi phí nhân công TK 622: lương cho nhân viên thiết kế. Hàng ngày bạn theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế bản vẽ thì càng tốt => Chi phí nhân công thường chiếm 70% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ thiết kế bản vẽ (để các bạn nắm khi tuyển dụng nhân sự mà trả lương cho phù hợp)

-Chi phí TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ: Nợ TK 622/ Có TK 334, 3382;3383,3384,3386. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THỨ NHẤT là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG + Kèm theo chứng từ gốc là Bảng lương +Bảng chấm công; CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THỨ HAI là Phiếu kế toán hạch toán chi phí BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ mà Cty chịu kèm theo chứng từ
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Chi trả tiền lương: Nợ TK 334/ có TK 111,112. Chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ do kế toán lập kèm theo chứng từ gốc là Bảng lương+bảng chấm công.
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Lưu ý 1: Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị Cơ quan thuế xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ về mặt chứng từ như sau:
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó => Lập chứng từ kế toán là Phiếu hạch toán kế toán rồi sau đó kẹp Bảng lương và bảng chấm công để lưu vào file Phiếu kế toán hạch toán tiền lương

+Bảng trích lập các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc giấy báo nợ kèm theo uỷ nhiệm chi nếu chi bằng tiền gửi và kèm theo bảng lương và bảng chấm công photo

+ Hợp đồng lao động + CMND phô tô kẹp vào file HỒ SƠ LAO ĐỘNG + Quy chế tính lương và tính thưởng

+ Tất cả có ký tá đầy đủ. Riêng bảng lương nếu chi bằng tiền ngân hàng thì không phải ký

+Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ (Nếu sau này cá nhân này uỷ quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN).

= > Thiếu 1 trong các cái trên thì sẽ rất khó giải trình với thuế

Lưu ý 2:
-Nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 02 theo TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 để tạm không khấu trừ 10% của họ nhưng phải có MST thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết.

Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

-Nhưng ký hợp đồng lao động >= 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

+ Chi chi phí sản xuất chung TK 627: Để phục vụ công tác thiết kế công ty bạn phải trang bị cho nhân viên vật dụng và đồ dùng phục vụ việc thiết kế : phần mềm chuyên dụng nếu có, máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác phục vụ công việc….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 242 hoặc đưa thẳng vào chi phí sản xuất chung theo từng hợp đồng tuỳ theo giá trị nhỏ hay lớn. (Nhưng cuối cùng vẫn là phải tách riêng ra được chi phí sản xuất chung cho từng hợp đồng)

Hóa đơn đầu vào:
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. < 20 triệu thì thanh toán bằng tiền mặt => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI và kẹp toàn bộ chứng từ gốc trên vào

+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 >=20 triệu: => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN rồi kẹp chứng từ gốc là hoá đơn+Biên bản bàn giao, hợp đồng. Sau đó nếu chi tiền bằng tiền gửi ngân hàng thì lập Giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc là Uỷ nhiệm chi

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ như đề cập bên trên là dịch vụ (tiền điện, nước, …) => Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 627;641;642 (ghi chi tiết từng tài khoản con của TK 627,641,642)
Nợ1331
Có TK 1111,1121,331…
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ là công cụ, dụng cụ dùng ngay có giá trị lớn hoặc những chi phí mang tính chất phục vụ nhiều kỳ (hơn 1 tháng) thì kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 242
Nợ 1331
Có TK 1111;1121;331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

Lưu ý: Nếu cầm trên tay bộ chứng từ CCDC mà có giá trị nhỏ thì ghi thẳng vào chi phí 627; 641; 642 mà không cần thông qua 242 để phân bổ. Như thế nào là CCDC có giá trị nhỏ thì các bạn xem lại chương Kế toán tài sản cố định và CCDC các bạn sẽ rõ

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ mà có hình thấy vật chất và mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD nhưng có giá trị từ 30 triệu trở lên thì PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Hạch toán vào tài sản cố định

Nợ 211;213
Nợ 1332
Có 331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phân bổ chi phí trả trước (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ chi phí trả trước)
Nợ TK 627,641;642/ Có TK 242
(Ghi sổ NKC, Sổ cái)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu hao tài sản cố định (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định)
Nợ TK 6274;6414;6424/ Có TK 214 (1;3)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái)

+Tập hợp chi phí và tính giá thành (Từ 621;622;627 vào 154)

Cuối mỗi tháng, kế toán kết chuyển những khoản chi phí 622; 627 vào 154 để tính giá thành dịch vụ theo từng hợp đồng thiết kế bản vẽ. Chỉ có chứng từ kế toán là PHIẾU KẾT CHUYỂN mà không có chứng từ gốc kèm theo.
Nợ TK 154/ Có TK 622; 627 (Nhớ là 154 sẽ tập hợp riêng cho từng đơn hàng là bản vẽ). Chi phí 622 và 627 có thể phân bổ vào giá thành của từng đơn hàng bản vẽ theo doanh số của từng đơn hàng.
(Những bản vẽ nào chưa hoàn thành thì sẽ ở lại tài khoản 154 và lúc này phải chi tiết cho được 154 của những hợp đồng nào chưa hoàn thành)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái)

+Xuất hoá đơn và ghi nhận doanh thu

– Khi xuất hoá đơn cho việc hoàn thành nghiệp vụ thiết kế bản vẽ => Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU BÁN HÀNG HOẶC PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI THU (Kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn xuất ra cho khách hàng, hợp đồng, biên bản bàn giao..)

Nợ 131 (Phải thu khách hàng): Tổng tiền khách hàng thanh toán
Có 5113 (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ): Giá trên hoá đơn
Có 33311 (Thuế VAT đầu ra): 5% hoặc 10% nhân với giá bán
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 131 cho từng đối tượng khách hàng)

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): Toàn bộ chi phí của từng hợp đồng bản vẽ mà tập hợp được ở tài khoản 154 theo từng hợp đồng bản vẽ
Có 154 (Theo từng hợp đồng bản vẽ ): Toàn bộ chi phí của từng hợp đồng bản vẽ mà tập hợp được ở tài khoản 154 theo từng hợp đồng bản vẽ
(Ghi sổ NKC, sổ cái )

Ví dụ: (CÁC BẠN THAM KHẢO) Trong tháng 1/2015. Cty ABC có 2 hợp đồng thiết kế bản vẽ như sau:
Cá nhân Trần Văn Cả
Ngày 1/1/2015 Cty ABC ký hợp đồng thiết kế bản vẽ căn nhà 4 tấm với Cá nhân anh Trần Văn Cả với chi phí là 50 triệu chưa VAT và VAT là 10% (5 triệu). Công việc này kéo dài đến 2 tháng tức là ngày 22/2/2015 mới hoàn thành nghiệm thu bản vẽ. Cá nhân Trần Văn Cả đã ứng trước 20% giá trị hợp đồng chưa VAT là 10 triệu bằng tiền mặt

Để hoàn thành nhiệm vụ trên thì Cty ABC ký hợp đồng dịch vụ với Kỹ Sư M vào ngày 1/1/2015 với chi phí là 35.000.000 cho toàn bộ hợp đồng bằng 1 hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng và trong hợp đồng quy định M phải chịu thuế TNCN là 10%. Cuối tháng 1/2015, Cty đã ứng trước tiền dịch vụ cho Mr M là 20 triệu bằng tiền mặt.

Ngày 22/2/2015, Cty ABC và Mr Trần Văn Cả nghiệm thu bản vẽ và Cty ABC xuất hoá đơn dịch vụ thiết kế bản vẽ cho Mr Cả với giá trị chưa VAT là 50.000.000 và VAT là 5.000.000. Cùng ngày Mr Cả đã thanh toán phần tiền còn lại là 45.000.000 bằng tiền mặt cho Cty ABC. Đồng thời Cty ABC cũng thanh toán phần tiền mặt còn lại cho Mr M là 15.000.000

Công ty An Tâm
Ngày 5/1/2015 Cty ABC có ký hợp đồng thiết kế bản vẽ với Cty An Tâm để thiết kế building 5 tầng với chi phí là 100 triệu chưa VAT và VAT 10% là 10 triệu với thời gian hoàn thành là 5 tháng (5/1/2015 đến 5/5/2015). Cty An Tâm đã ứng 40% giá trị hợp đồng chưa VAT là 40 triệu bằng tiền gửi ngân hàng VCB vào ngày 5/1/2015

Để hoàn thành nhiệm vụ trên thì Cty ABC ký hợp đồng dịch vụ với Kỹ Sư M vào ngày 5/1/2015 với chi phí là 70.000.000 bằng 1 hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng và trong hợp đồng quy định M phải chịu thuế TNCN là 10%. Cuối tháng 1 (31/1/2015). Cty đã ứng bằng tiền gửi ngân hàng VCB là 25 triệu cho Mr M

Biết rằng:
Thông tin tháng 1
 Cuối tháng 1: Chi phí của việc thuê văn phòng là 8 triệu đồng của cá nhân, đã trả tiền trong tháng 1/2015 là 8 triệu bằng tiền mặt cho chủ nhà. Tiền thuê văn phòng cũng phân bổ cho hợp đồng Mr Cả và cho An Tâm là 50% (4 triệu) và cho quản lý là 50% (4 triệu)

 Trong kỳ thì có chi phí tiền điện là 1 triệu chưa Vat và Vat là 100 ngàn được phân bổ cho hợp đồng (Trần Văn Cả và Cty An Tâm) là 60% (600.000) và cho quản lý là 40% (400.000) đã trả bằng tiền mặt vào cuối tháng 1/2015

 Mr M đã sử dụng máy laptop của Cty. Biết Lap top này nguyên giá 30 triệu và hao mòn 5 năm. 1 Năm hao mòn 6 triệu và 1 tháng hao mòn là 500.000. Biết laptop này sử dụng từ tháng 1/2015

 Chi phí dùng chung sẽ phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng hợp đồng/Tổng doanh thu đã được ký kết trong tháng (Các bạn phân bổ theo tiêu thức nào cũng được miễn sao các bạn thấy hợp lý là được)

Thông tin tháng 2
 Cũng là tiền thuê nhà giống như Tháng 1
 Cũng là tiền điện giống tháng 1
 Cũng là tiền khấu hao máy laptop giống như tháng 1
 Chi phí dùng chung sẽ phân bổ theo doanh thu của từng hợp đồng/Tổng doanh thu đã được ký kết trong tháng (Các bạn phân bổ theo tiêu thức nào cũng được miễn sao các bạn thấy hợp lý là được)

Yêu cầu: ghi nhận nghiệp vụ trên trong tháng 1/2015 và tháng 2/2015 và tính giá thành của từng hợp đồng bản vẽ

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Tháng 1:
Trần Văn Cả
-Ngày 1/1/2015. Mr Cả ứng trước 10% giá trị hợp đồng bằng tiền mặt. Ghi nhận nghiệp vụ như sau:
Nợ 1111: 10.000.000
Có 131 (Mr Cả): 10.000.000

-Cuối tháng (31/1/2015), Cty ABC đã ứng trước tiền cho Kỹ sư Mr M là 20 triệu bằng tiền mặt để thực hiện hợp đồng Mr Cả

Nợ 3348 : 20.000.000
Có 1111 : 20.000.000
Công ty An Tâm

-Ngày 5/1/2015. Cty An Tâm đã ứng 40% giá trị hợp đồng là 40 triệu bằng tiền mặt
Nơ 11211 VCB: 40.000.000
Có 131 (An Tâm): 40.000.000

-Cuối tháng (31/1/2015), Cty ABC đã ứng trước tiền cho Kỹ sư Mr M là 25 triệu bằng tiền gửi ngân hàng VCB để thực hiện hợp đồng An Tâm

Nợ 3348 : 25.000.000
Có 11211 VCB: 25.000.000

Nghiệp vụ chung của Cty ABC
Tiền thuê văn phòng
Nợ 6427 : 4.000.000
Nợ 6277 (Chung cho cả 2 hợp đồng): 4.000.000
Có 1111: 8.000.000

Tiền điện
Nơ 6277 (Chung cho 2 hợp đồng): 600.000
Nơ 6427: 400.000
Nợ 1331: 100.000
Có 1111: 1.100.000

Khấu hao máy laptop

Nợ 6274 (Chung cho cả 2 hợp đồng): 500.000
Có 2141: 500.000

Phân bổ chi phí dùng chung cho từng hợp đồng để tính giá thành như sau:
Vậy tổng chi phí 627 trong tháng 1/2015 là: 4.000.000+600.000+500.000=5.100.000. Chúng ta phải phân bổ 5.100.000 cho 2 hợp đồng Mr Cả và hợp đồng An Tâm theo tiêu thức tỷ lệ doanh thu của từng hợp đồng/Tổng doanh thu được ký trong tháng của 2 hợp đồng này mang lại.

+Giá trị của hợp đồng Mr Cả: 50.000.000
+Giá trị của hợp đồng An Tâm: 100.000.000
Tổng Giá trị hợp đồng là 150.000.000
 Tỷ lệ Giá trị hợp đồng của Mr Cả/Tổng giá trị hợp đồng là 50.000.000/150.000.000=33.33% => Giá trị dùng chung cho hợp đồng Mr Cả là =33.33%*5.100.000=1.700.000
 Tỷ lệ Giá trị hợp đồng của An Tâm/Tổng giá trị hợp đồng là 100%-33.33%=66.67%% => Giá trị dùng chung cho hợp đồng An Tâm là =66.67%*5.100.000=3.400.000

Cuối tháng 1 (31/1/2015), tập hợp chi phí riêng cho 2 hợp đồng để tính giá thành như sau

Nợ 154 (Hợp đồng Mr Cả): 1.700.000
Nợ 154 (Hợp đồng An Tâm): 3.400.000
Có 627 (6274;6277): 5.100.000

Tháng 2: Giả sử những chi phí dùng chung như (Tiền điện, thuê nhà, máy laptop không tính cho bản vẽ của Mr Cả nữa vì trong tháng 2 này đã hoàn thành bản vẽ Mr Cả, mà những chi phí này sẽ được phân bổ cho những hợp đồng bản vẽ được ký trong tháng 2/2015 với những hợp đồng đã ký trước đó những đến tháng 2/2015 vẫn chưa hoàn thành)

Trần Văn Cả
+Ngày 22/2/2015. Hợp đồng Mr Trần Văn Cả hoàn thành, Cty tiến hành bàn giao bản vẽ và xuất hoá đơn ghi nhận doanh thu giá vốn như sau:
Nợ 131: 55.000.000
Có 5113: 50.000.000
Có 33311: 5.000.000

+Ngày 22/2/2015 Cty đã chuyển tiền phần còn lại cho Mr M là 15 triệu của hợp đồng dịch vụ thiết kế bản vẽ cho Mr Trần Văn Cả bằng tiền mặt
Nợ 3348: 15.000.000
Có 1111: 15.000.000

+Đồng thời chuyển bên nợ 3348 (Mr Cả) sang bên có 3348 mà đối ứng với 622 của dịch vụ thiết kế bản vẽ về
Nợ 622 (Hợp đồng Mr Cả): 35.000.000
Có 3348: 35.000.000

+Cuối tháng, (28/02/2015) kết chuyển những tài khoản 621;622;627 của hợp đồng Mr Cả vào tài khoản 154 để tính giá thành của hợp đồng Mr Cả
Nợ 154 (Hợp đồng Mr Cả): 35.000.000
Có 622: 35.000.000

+Cuối tháng 28/02/2015. Kết chuyển vào giá vốn của hợp đồng Mr Cả vì ngày 22/02/2015 là đã ghi nhận doanh thu của hợp đồng Mr Trần Văn Cả rồi.
Nợ 632 (Giá vốn): 36.700.000
Có 154 (Hợp đồng Mr Cả): 36.700.000

Công ty An Tâm
+Tiền thuê nhà, cuối tháng 2 Cty đã trả tiền thuê nhà cho chủ nhà bằng tiền mặt.
Nơ 6427: 4.000.000
Nợ 6277: 4.000.000
Có 1111: 8.000.000

+Tiền điện, Cuối tháng 2 Cty đã trả tiền điện bằng tiền mặt, kế toán dựa vào phiếu chi để ghi sổ như sau:
Nợ 6427: 600.000
Nợ 6277: 400.000
Nợ 1331: 100.000
Có 1111: 1.100.000

+Cuối tháng 2/2015, kế toán dựa vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ là laptop sẽ hạch toán chi phí khấu hao bằng cách lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán khấu hao
Nợ 6274:500.000
Có 2141 500.000

Vậy nếu tháng 2/2015 mà phát sinh những hợp đồng mới thì có thể phân bổ chi phí dùng chung cho những hợp đồng mới ký kết như cách phân bổ của tháng 1/2015

Cuối tháng thì sau khi phân bổ cũng tập hợp chi phí 621;622;627 cho từng hợp đồng để xác định chi phí dở dang của từng hợp đồng

6. Giá thành ngành dịch vụ bảo vệ (Giá thành theo phương pháp giản đơn hoặc theo đơn đặt hàng cũng giống như GIÁ THÀNH CỦA TOUR DU LỊCH HOẶC GIÁ THÀNH CỦA NGÀNH SẢN XUẤT PHẦN MỀM)

Dưới đây, chúng tôi tóm tắt một số đặc điểm của Công ty ngành dịch vụ bảo vệ cho các bạn nắm để sau này đi làm cho dễ dàng không còn bỡ ngỡ.

Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ thuê bảo vệ Giữa các công ty, cửa hàng, xí nghiệp….với công ty: xác định được giá trị hợp đồng ký kết => Xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu cũng như giá vốn theo như thỏa thuận trong hợp đồng

Phương pháp tính Giá thành dịch vụ bảo vệ: do đặc điểm ngành nghề bảo vệ nên yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là nhân công và chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí để tính giá thành 154 là: 622; 627. Phương pháp tính giá thành là theo phương pháp trực tiếp (PP giản đơn hoặc phương pháp theo từng hợp đồng , từng đơn đặt hàng): Giá thành dịch vụ hoàn thành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSX phát sinh trong kỳ – CPSXKDDD CKỳ

+Chi phí nhân công TK 622: Lương, các khoản trích theo lương cho bảo vệ là người bên công ty bạn cung cấp và điều động cho khách hàng. Do đó hàng ngày bạn theo dõi chấm công của tổ đội, cá nhân bảo vệ ở các công ty, xí nghiệp, cửa hàng nơi thuê dịch vụ bảo vệ của công ty bạn chi tiết cho những người thực hiện hợp đồng dịch vụ bảo vệ đó (tức là biết được tiền lương của từng bảo vệ cho những hợp đồng dịch vụ bảo vệ nào

-Chi phí TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ: Nợ TK 622/ Có TK 334, 3382;3383,3384,3386. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THỨ NHẤT là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG + Kèm theo chứng từ gốc là Bảng lương +Bảng chấm công; CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THỨ HAI là Phiếu kế toán hạch toán chi phí BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ mà Cty chịu kèm theo chứng từ
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

-Chi trả tiền lương: Nợ TK 334/ có TK 111,112. Chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ do kế toán lập kèm theo chứng từ gốc là Bảng lương+bảng chấm công.
(Ghi sổ NKC, Sổ cái )

Lưu ý 1: Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị Cơ quan thuế xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ về mặt chứng từ như sau:
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó => Lập chứng từ kế toán là Phiếu hạch toán kế toán rồi sau đó kẹp Bảng lương và bảng chấm công để lưu vào file Phiếu kế toán hạch toán tiền lương

+Bảng trích lập các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu => Lập chứng từ kế toán là phiếu kế toán hạch toán các khoản trích BHXH, YT, TN và KPCĐ mà công ty chịu

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc giấy báo nợ kèm theo uỷ nhiệm chi nếu chi bằng tiền gửi và kèm theo bảng lương và bảng chấm công photo

+ Hợp đồng lao động + CMND phô tô kẹp vào file HỒ SƠ LAO ĐỘNG + Quy chế tính lương và tính thưởng

+ Tất cả có ký tá đầy đủ. Riêng bảng lương nếu chi bằng tiền ngân hàng thì không phải ký

+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ (Nếu sau này cá nhân này uỷ quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN).

= > Thiếu 1 trong các cái trên thì sẽ rất khó giải trình với thuế

Lưu ý 2:
-Nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 02 theo TT92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 để tạm không khấu trừ 10% của họ nhưng phải có MST thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết.

Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

-Nhưng ký hợp đồng lao động >= 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

+ Chi chi phí sản xuất chung TK 627: để phục vụ công tác bảo vệ công ty bạn phải trang bị cho người lao động các vật dụng, đồ bảo hộ lao động theo đúng chức năng ngành nghề : bộ đàm, dùi cui, súng điện, còng số 8, mũ, quần áo lao động dành riêng cho ngành bảo vệ….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 242 để phân bổ cho các hợp đồng dịch vụ bảo vệ theo 1 tiêu thức hợp lý mà các bạn chọn hoặc nếu những công cụ dụng cụ mà có giá trị nhỏ mua vào để phục vụ cho chính hợp đồng dịch vụ bảo vệ đó thì đưa vào chi phí của hợp đồng đó luôn

Hóa đơn đầu vào:
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý photo nếu có. < 20 triệu thì thanh toán bằng tiền mặt => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI và kẹp toàn bộ chứng từ gốc trên vào

+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên 2 >=20 triệu: => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN rồi kẹp chứng từ gốc là hoá đơn+Biên bản bàn giao, hợp đồng. Sau đó nếu chi tiền bằng tiền gửi ngân hàng thì lập Giấy báo nợ kèm theo chứng từ gốc là Uỷ nhiệm chi

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ như đề cập bên trên là dịch vụ (tiền điện, nước, …) ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp vì không liên quan đến hợp đồng dịch vụ bảo vệ => Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 642 (ghi chi tiết từng tài khoản con của TK 642)
Nợ1331
Có TK 1111,1121,331…
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ là công cụ, dụng cụ (đồng phục, bộ đàm …) phục vụ cho công việc của bảo vệ dùng ngay có giá trị lớn hoặc những chi phí mang tính chất phục vụ nhiều kỳ (hơn 1 tháng) thì kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU CHI hoặc GIẤY BÁO NỢ hoặc PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Nợ TK 242
Nợ 1331
Có TK 1111;1121;331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

Lưu ý: Nếu cầm trên tay bộ chứng từ CCDC phục vụ cho các anh bảo vệ mà có giá trị nhỏ thì ghi thẳng vào chi phí 627 mà không cần thông qua 242 để phân bổ. Như thế nào là CCDC có giá trị nhỏ thì các bạn xem lại chương Kế toán tài sản cố định và CCDC các bạn sẽ rõ

+Nếu cầm trên tay bộ chứng từ mà có hình thấy vật chất và mua về để phục vụ cho hoạt động SXKD nhưng có giá trị từ 30 triệu trở lên thì PHIẾU KẾ TOÁN PHẢI TRẢ, ghi như sau:
Hạch toán vào tài sản cố định

Nợ 211;213
Nợ 1332
Có 331
(Ghi sổ NKC, Sổ cái và Sổ chi tiết của đối tượng phải trả TK 331)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán phân bổ chi phí trả trước (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ chi phí trả trước)
Nợ TK 627,641;642 (Ghi chi tiết từng tài khoản con) / Có TK 242
(Ghi sổ NKC, Sổ cái)

+Phân bổ định kỳ cuối mỗi tháng: dựa vào chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán khấu hao tài sản cố định (kèm theo chứng từ gốc là bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định)
Nợ TK 6274,6414;6424/ Có TK 214 (1;3)
(Ghi sổ NKC, Sổ cái)
+Tập hợp chi phí và tính giá thành

Cuối mỗi tháng, kế toán kết chuyển những khoản chi phí 622; 627 vào 154 để tính giá thành dịch vụ theo từng hợp đồng bảo vệ. Chỉ có chứng từ kế toán là PHIẾU KẾT CHUYỂN mà không có chứng từ gốc kèm theo

Nợ TK 154/ Có TK 622,627 (Nhớ là 154 sẽ tập hợp riêng cho từng hợp đồng dịch vụ bảo vệ).

Lưu ý: Chi phí 627 có thể phân bổ vào giá thành của từng hợp đồng bảo vệ theo chi phí tiền lương của nhân công trực tiếp mà đã tập hợp riêng được cho từng hợp đồng dịch vụ bảo vệ. Cứ cuối mỗi tháng lấy toàn bộ chi phí sản xuất chung tập hợp được chúng ta cộng lại và phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp theo từng hợp đồng dịch vụ bảo vệ

+Xuất hoá đơn và ghi nhận doanh thu hợp đồng dịch vụ bảo vệ

– Căn cứ vào điều kiện trong hợp đồng về vấn đề xuất hoá đơn thu tiền dịch vụ bảo vệ thì cuối mỗi tháng, kế toán xuất hoá đơn và ghi nhận doanh thu => Kế toán lập chứng từ kế toán là PHIẾU BÁN HÀNG HOẶC PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN PHẢI THU (Kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn xuất ra cho khách hàng, hợp đồng)

Nợ 131 (Phải thu khách hàng): Tổng tiền khách hàng thanh toán
Có 5113 (Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ): Giá trên hoá đơn
Có 33311 (Thuế VAT đầu ra): 5% hoặc 10% nhân với giá bán
(Ghi sổ NKC, sổ cái và sổ chi tiết 131 cho từng đối tượng khách hàng)

Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): Toàn bộ chi phí mà tập hợp được theo từng hợp đồng bảo vệ vào cuối mỗi tháng
Có 154 (Theo từng hợp đồng bản vẽ ): Toàn bộ chi phí mà tập hợp được theo từng hợp đồng bảo vệ vào cuối mỗi tháng
(Ghi sổ NKC, sổ cái )

Ví dụ (CÁC BẠN THAM KHẢO): Cty Bảo vệ Long Hải, Trong tháng 1/2015 có ký 2 hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ cho
+Ngày 1/1/2015 ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Cty Trung Nguyên là 2 nhân sự với phí bảo vệ hàng tháng là 16 triệu đồng/tháng chưa bao gồm VAT. Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật và làm 24/24. Việc xuất hoá đơn sẽ được xuất vào cuối mỗi tháng và việc thanh toán tiền sẽ thanh toán từ ngày 1 đến ngày 5 của tháng sau.
Để làm được hợp đồng bảo vệ trên, Cty đã ký hợp đồng 1 năm với các anh bảo vệ là Mr A và Mr B với mức lương là 5 triệu/tháng (BHXH, YT, TN) tuân thủ theo quy định của Luật lao động. Mức lương đóng BHXH là 3.500.000. Tiền lương được thanh toán từ 1-10 tháng sau

+Ngày 1/1/2015 ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Cty Trường Hải là 2 nhân sự với phí bảo vệ hàng tháng là 24 triệu đồng/tháng chưa bao gồm VAT. Làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật và làm 24/24. Việc xuất hoá đơn sẽ được xuất vào cuối mỗi tháng và việc thanh toán tiền sẽ thanh toán từ ngày 1 đến ngày 5 của tháng

Để làm được hợp đồng bảo vệ trên, Cty đã ký hợp đồng 1 năm với các anh bảo vệ là Mr C, và Mr D với mức lương là 5 triệu/tháng (BHXH, YT, TN) tuân thủ theo quy định của Luật lao động. Mức lương đóng BHXH là 3.500.000. Tiền lương được thanh toán từ 1-10 tháng sau

Biết rằng: ngày 5/1/2015 Cty đã mua đồng phục là 4 bộ tổng cộng là 2 triệu và VAT là 200.000 đã thanh toán bằng tiền mặt. Và ngày 5/1/2015 mua dụng cụ để phục vụ công tác bảo vệ là máy bộ đàm 24 triệu chưa VAT và VAT là 2,4 triệu chưa thanh toán cho Cty Nhân Trần. Thời gian phân bổ là 24 tháng và phân bổ cho các hợp đồng bảo vệ theo tỷ lệ doanh thu của từng hợp đồng bảo vệ/Tổng doanh thu

Cuối tháng 31/1/2015, cty đã xuất hoá đơn hợp đồng dịch vụ bảo vệ với Cty Trung Nguyên Và Cty Trường Hải. Biết thuế suất thuế GTGT là 10%

Yêu cầu: Hãy tính giá thành của từng hợp đồng và ghi nhận doanh thu cũng như giá vốn của từng hợp đồng

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)

+Ngày 5/1/2015, kế toán dựa vào phiếu chi kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn mua đồng phục, hạch toán như sau:
Nợ 6273 (Hợp đồng Trung Nguyên): 1.000.000
Nợ 6273(Hợp đồng Trường Hải): 1.000.000
Nợ 1331; 200.000
Có 1111: 2.200.000

+Ngày 5/1/2015, kế toán dựa vào phiếu kế toán hạch toán phải trả kèm theo chứng từ gốc là mua bộ đàm để hạch toán như sau:
Nợ 242: 24.000.000
Nợ 1331: 2.400.000
Có 331: 26.400.000
+Cuối tháng 31/1/2015, dưa vào bảng lương => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN LƯƠNG, ghi nhận như sau:
Nợ 622 (Hợp đồng Trung Nguyên):10.000.000
Nợ 622 (Hợp đồng Trường Hải): 10.000.000
Có 3341: 20.000.000

+Cuối tháng 31/1/2015, dựa vào bảng lương => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU TRỪ LƯƠNG MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CHỊU, ghi nhận như sau:
Nợ 3341: 1.470.000
Có 3383: 8%*3.500.000*4=1.120.000
Có 3384: 1.5%*3.500.000*4=210.000
Có 3386: 1%*3.500.000*4=140.000

+Cuối tháng 31/1/2015, dựa vào bảng lương => Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG MÀ CTY CHỊU, ghi nhận như sau:
Nợ 622 (Hợp đồng Trung Nguyên): 1.540.000
Có 3383: 18%*3.500.000*2=1.260.000
Có 3384 :3%*3.500.000*2=210.000
Có 3386:1%*3.500.000*2=70.000

Nợ 622 (Hợp đồng Trường Hải): 1.540.000
Có 3383: 18%*3.500.000*2=1.260.000
Có 3384 :3%*3.500.000*2=210.000
Có 3386:1%*3.500.000*2=70.000

+Cuối tháng 1 (31/1/2015). Kế toán xuất hoá đơn cho Trung Nguyên là 16 triệu chưa VAT và hợp đồng Trường Hải là 24 triệu. Kế toán sẽ dựa vào 2 hoá đơn trên sẽ lập 2 chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN hạch toán phải thu

Nợ 131 (Khách hàng Trung Nguyên): 17.600.000
Có 5113: 16.000.000
Có 33311: 1.600.000

Nợ 131 (Khách hàng Trường Hải): 26.400.000
Có 5113: 24.000.000
Có 33311: 2.400.000

+Cuối tháng 1 (31/1/2015), kế toán dựa vào bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn ghi
Nợ 6273 (Cho cả 2 hợp đồng): 24.000.000/24=1.000.000
Có 242:1.000.000
=>Từ đây, phân bổ chi phí máy bộ đàm chung này cho từng hợp đồng như sau
Doanh thu của hợp đồng bảo vệ Trung Nguyên: 16.000.000
Doanh thu của hợp đồng bảo vệ Trường Hải: 24.000.000
Tổng doanh thu trong tháng 1 của 2 hợp đồng trên là 40.000.000 = 16.000.000 + 24.000.000

Chi phí bộ đàm cho hợp đồng Trung Nguyên:16.000.000/40.000.000)*1.000.000=400.000
Chi phí bộ đàm cho hợp đồng Trường Hải: 1.000.000 – 400.000 = 600.000

+Cuối tháng 1 (31/1/2015), tập hợp chi phí của từng hợp đồng dịch vụ
Nợ 154 (Hợp đồng Trung Nguyên):12.940.000
Có 622 (Hợp đồng Trung Nguyên): 10.000.000+1.540.000=11.540.000
Có 627 (Hợp đồng Trung Nguyên):1.000.000+400.000=1.400.000

Nợ 154 (Hợp đồng Trường Hải):13.140.000
Có 622 (Hợp đồng Trường Hải): 10.000.000+1.540.000=11.540.000
Có 627 (Hợp đồng Trường Hải):1.000.000+600.000=1.600.000

Đồng thời sau khi kết chuyển tập hợp chi phí xong thì tiến hành ghi nhận giá vốn tương ứng của từng hợp đồng dịch vụ vì doanh thu đã ghi nhận bằng chứng từ kế toán là lập 2 chứng từ kế toán là PHIẾU KẾT CHUYỂN (không có chứng từ gốc chỗ này)

Nợ 632 (Giá vốn hợp đồng Trung nguyên): 12.940.000
Có 154 (Hợp đồng Trung Nguyên): 12.940.000

Nợ 632 (Giá vốn hợp đồng Trường Hải): 13.140.000
Có 154 (Hợp đồng Trường Hải): 13.140.000

3. CÔNG TY SẢN XUẤT BỒN TÂN MỸ (Sản xuất bồn: Bồn inox; Bồn nhựa; Chậu rửa Inox). Tính giá thành theo đơn đặt hàng (Tức là tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng)
Công ty có ba tổ sản xuất chính: Tổ bồn, Tổ chân, Tổ đá – sơn dán chữ. Mỗi tổ có nhiệm vụ riêng biệt để làm ra được 1 sản phẩm. Tức là 1 sản phẩm
 Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại công ty TNHH Tân Mỹ: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Công ty thực hiện tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng (tức có đơn hàng thì làm). Vậy đối tượng tập hợp chi phí chính là đối tượng tính giá thành.
 Phương pháp đánh gía sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH Tân Mỹ.
Hiện tại công ty TNHH Tân Mỹ đang thực hiện phương pháp tập hợp chi phí theo đơn hàng và tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng. Vì vậy cuối tháng còn đơn hàng nào chưa hoàn thành xong thì đó chính là giá trị sản phẩm dở dang của tháng đó.
 Những khoản chi phí cấu tạo nên sản phẩm của công ty bao gồm
– Chi phí nguyên vật liệu chính: TK 621
Bao gồm chi phí thực tế của các thân bồn (Tobe dày 0,5; 0,6; 0,8; 1khổ 1220mm, chiều dài 2420;2975;3625,3875mm), chân bồn được làm bằng (V1,5; V2). Nắp bồn (280; 420; 450). Chụp bồn (1150; 1230; 1420) Cổ bồn(270; 420). Tay nắm Inox (có hai loại lớn và nhỏ). Thau răng Inox (Bát ren) # 34; #49; #60).
– Chi phí nguyên vật liệu phụ:TK 621
Bao gồm về các loại nhiên liệu vật liệu phụ cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm như: Phụ kiện bồn, nút răng nhựa, đá mài, que hàn, băng dính, hợp chất tẩy mối hàn, chốt khoá, sơn các loại, mỡ bò, khí Argon, tem và đề can các loại… và chi phí điện, hơi nước phục vụ cho sản xuất.

Lưu ý 1: Chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ sẽ tập hợp riêng được cho từng đơn hàng.

– Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm:TK 622
Bao gồm tiền lương nhân viên của các phòng ban, tiền lương của nhân viên sản xuất theo sản phẩm, công nhân sản xuất tính theo thời gian, tiền lương tính theo chế độ, các khoản tiền mang tính chất như lương, phụ cấp độc hại, tiền ăn ca…

– Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm: TK 622
Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích lập theo chế độ của Bộ lao động thương binh xã hội.

Lưu ý 2: Chi phí nhân công này không thể tập hợp trực tiếp theo từng đơn hàng mà chỉ tập hợp được theo từng tổ sản xuất của 1 khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm. Từ đó có thể phân bổ chi phí nhân công trực tiếp của từng tổ cho từng đơn hàng theo tiêu thức hợp lý (là theo khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng trên Tổng khối lượng sản phẩm của toàn bộ đơn hàng HOẶC theo chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp của từng đơn hàng)

– Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của quản đốc phân xưởng: TK 6271
Bao gồm tiền lương nhân viên của các phòng ban, tiền lương của nhân viên sản xuất theo sản phẩm, công nhân sản xuất tính theo thời gian, tiền lương tính theo chế độ, các khoản tiền mang tính chất như lương, phụ cấp độc hại, tiền ăn ca…

– Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của quản đốc phân xưởng: TK 6271
Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích lập theo chế độ của Bộ lao động thương binh xã hội.

– Chi phí khấu hao tài sản cố định:TK 6274
Phản ánh số khấu hao tài sản cố định trong kỳ của các tài sản cố định được sử dụng sản xuất trong kỳ của công ty.

– Chi phí khác của tài sản cố định: TK 6278;6277;TK 6272;TK 6273
Bao gồm các loại chi phí được tính bằng tiền như chi phí điện thoại, điện tín, văn phòng phẩm, các loại bồi dưỡng vận chuyển…

Lưu ý 3: Chi phí sản xuất chung thì không tập hợp riêng được cho từng đơn hàng mà phải tập hơp chung cho toàn bộ đơn hàng. Sau đó sẽ phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu thức hợp lý có thể theo 1 trong 3 cách sau:
1. Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng
2. Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn hàng
3. Theo chi phí nhân công trực tiếp của từng đơn hàng. Các bạn có thể chọn theo phương pháp nào là khi đi làm tại công ty của các bạn, các bạn sẽ có phương pháp chọn hợp lý. Tại Tân Mỹ sẽ chọn phân bổ chi phí sản xuất chung theo khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ của từng đơn hàng

– Căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thì các loại chi phí trên được chia thành ba khoản mục tương ứng với các khoản mục trong giá thành sản phẩm gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 621
Chi phí nhân công trực tiếp: TK 622
Chi phí sản xuất chung: TK 627

 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 621
+(Giá gốc) Giá nguyên vật = Giá mua chưa VAT + Chi phí thu mua + Thuế nhập khẩu
liệu nhập kho vận chuyển

+Giá nguyên vật liệu xuất kho đựơc tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ
+Trị giá nguyên vật liệu xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ (Cuối tháng)
Đơn giá thực tế Giá trị NVL(tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Bình quân gia quyền cuối kỳ =
Số lượng NVL(tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)

+Giá trị nguyên Giá trị nguyên Giá trị nguyên Giá trị nguyên
vật liệu tồn kho = vật liệu tồn kho + vật liệu nhập – vật liệu xuất
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

Quy trình sản xuất bồn theo đơn đặt hàng và tính giá thành như sau:
 Hàng ngày phòng kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ nhận các đơn đặt hàng của khách hàng (Thường nhận đơn đặt hàng qua các bản fax hoặc qua điện thoại trực tiếp từ phía khách hàng)

1

 Sau khi nhận đầy đủ thông tin và bộ phận kế hoạch kiểm tra đơn đặt hàng về số lượng chủng loại bồn, thời gian giao bồn. Phòng kế hoạch sản xuất, lên kế hoạch cho đơn hàng để sản xuất và phát Lệnh sản xuất cho từng tổ sản xuất thực hiện.

2

 Sau khi nhận được lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch sản xuất. Quản đốc xưởng sản xuất lên kế hoạch sản xuất, tính toán số nguyên vật liệu cần thiết cho đơn đặt hàng và viết phiếu dự trù vật tư:

345

 Sau khi đã có đơn đặt hàng và Phiếu dự trù vật tư, công ty tiến hành kiểm tra số lượng nguyên vật liệu tồn kho, số nguyên vật liệu tồn kho không có và tiến hành cho mua hàng để nhập nguyên vật liệu cho đơn hàng số 07/CN Vinh.

678

910

 Phiếu dự trù vật tư được chuyển cho kế toán vật tư để lập Phiếu Xuất Kho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu được lập thành 03 liên, một liên giao kế toán chi phí và tính giá thành, một liên giao cho thủ kho, còn một liên để lưu, phiếu xuất phải ghi đầy đủ số lượng đơn giá thành tiền.

11

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế xuất kho nguyên vật liệu phát sinh trong tháng kế toán sẽ dựa vào phiếu xuất kho để ghi vào sổ chi tiết của từng loại nguyên vật liệu và sổ chi tiết của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đơn hàng

Sổ chi tiết TK 621 được mở theo từng đơn đặt hàng: Phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho cho sản xuất sản phẩm của từng đơn hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho để phản ánh vào tài khoản này và cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển. Các số liệu chi tiết này cung cấp các thông tin cho các nhà quản lý biết tình hình xuất và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong tháng theo từng đơn hàng. Sổ chi tiết chi phí nguyên liệu trực tiếp của đơn hàng 07/CN-VINH như sau:

12

Tương tự như vậy nếu có nhiều đơn hàng, các bạn sẽ mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) theo từng đơn đặt hàng.

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi mà công ty phải trả cho những công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoàn thành, bao gồm lương và các khoản phụ cấp theo lương…
 Tại công ty TNHH Tân Mỹ hiện nay xác định chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định. Các khoản mục trong chí phí nhân công trực tiếp được xác định và tính như sau:

+Tiền lương theo quy định của công ty. Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo hình thức LƯƠNG KHOÁN SẢN PHẨM THEO TỔ. Trong tổ có bao nhiêu người và cách tính lương cho từng người trong tổ như thế nào là sẽ có quy định riêng của Công ty. Chúng ta không cần tìm hiểu sâu chỗ này. Sau này chúng ta đi làm thì chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính lương của Công ty chúng ta để làm cho nó đúng theo quy chế tính lương của Công ty chúng ta là được. Còn với bài này thì các bạn tạm chấp nhận cách tính lương như tôi đưa ra để ứng dụng làm bài tập.

3
KẾT LUẬN: như vậy tuỳ theo đặc điểm tổ chức của mỗi công ty mà sẽ có những cách tính lương khác nhau nên các bạn cũng không có gì phải lo lắng. Miễn sao chúng ta tính ra được đúng lương của từng tháng và hạch toán đúng chi phí lương từng tháng là được.

Tài khoản sử dụng 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
 Tài khoản này được mở chi tiết theo từng tổ theo từng đơn hàng.Về cơ bản sổ chi tiết của tài khoản này giống như TK 621 mà đã được trình bày ở trên.

 Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên nợ TK622 Sau đó, cuối kỳ được kết chuyển hết sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng đơn hàng.

Hình thức tính lương cụ thể của công ty như sau: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào bảng chấm công của phòng hành chính và bảng báo cáo sản phẩm hoàn thành trong kỳ và căn cứ định mức lương khoán sản phẩm của từng tổ để lên bảng tổng hợp tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo từng tổ. Sau đó, sử dụng tiêu thức phân bổ (Có thể là theo chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ của từng đơn hàng) tiền lương và các khoản trích theo lương từng tổ vào những đơn hàng có liên quan phát sinh trong kỳ.

Ví dụ: Cty có 2 đơn hàng trong tháng 1/2015. Chi phí nguyên vật liệu cho đơn hàng 1 là 30.000.000. Chi phí nguyên vật liệu cho đơn hàng 2 là 50.000.000. Biết rằng chi phí phát sinh của nhân công trực tiếp làm 2 đơn hàng trên mà không tách riêng được là 20.000.000. Cuối tháng 2 đơn hàng vẫn chưa hoàn thành. Vậy phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho 2 đơn hàng trên theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như thế nào

+Chi phí nhân công trực tiếp của đơn hàng 1=(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng 1/ Tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ )*Trị giá phân bổ={30.000.000/(30.000.000+50.000.000)}*20.000.000=7.500.000

+Chi phí nhân công trực tiếp của đơn hàng 2=Tổng chi phí nhân công trực tiếp của 2 đơn hàng trừ cho chi phí nhân công trực tiếp của đơn hàng 1=20.000.000-7.500.000=12.500.000

Ví dụ bài này: Theo đơn đặt hàng – Chi nhánh công ty Tân Mỹ – TP Vinh – Nghệ An – Số 07/CN-VINH sản phẩm đặt hàng là 30 bồn 1000 lít ngang. Và trong tháng 4/2009 công ty đã sản xuất ra được 30 cái bồn 1000 lít ngang

– Định mức tiền lương để sản xuất một sản phẩm bồn 1000 lít ngang theo như công ty đã thiết kế sẵn là: 450.000đ/sp (Tổ bồn là 200.000 đ/lít; Tổ chân là 150.000đ/Sp và Tổ đá là 100.000 đ/sp

+Vậy từ số liệu trên kế toán xác định chi phí tiền lương phải trả cho đơn hàng trên (07/CN-VINH) trong tháng 4/2009 là: 30 bồn x 450.000 đồng/bồn = 13.500.000đ

+Từ đó kế toán tiến hành lập Bảng lương và Từ bảng lương, kế toán lọc ra để lập bảng tập hợp chi phí tiền lương THEO TỪNG ĐƠN HÀNG và bảng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn liên quan trực tiếp đến đơn hàng trên như sau:

1
Căn cứ vào bảng tập hợp chi phí tiền lương theo từng đơn hàng, kế toán trích lập bảo hiểm xã hội (15%), bảo hiểm y tế (2%), kinh phí công đoàn (2%) mà công ty chịu theo chính sách BHXH năm 2009 (Bỏ qua việc trích BHXH, YT, và KPCĐ mà nhân viên chịu) theo từng đơn hàng bằng bảng trích như sau:

1

Từ bảng tập hợp chi phí tiền lương theo từng đơn hàng và bảng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo từng đơn hàng 07/CN-VINH . Kế toán hạch toán vào sổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất theo đơn đặt hàng 07/CN-VINH như sau:

1

 Kế toán chi phí sản xuất chung TK 627
 Chi phí sản xuất chung: là tất cả các chi phí mà ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại các phân xưởng phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chi phí sản xuất chung một cách chính xác sẽ giúp cho công tác quản lý và công tác tính giá thành sản phẩm sẽ dễ dàng, thuận lợi rất nhiều.

 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí quản lý chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này có kết cấu giống TK 621, TK 622.

 Với mỗi loại chi phí sản xuất chung khác nhau sẽ được hạch toán vào chi tiết của từng tài khoản khác nhau (Ví dụ 6271;6272;6273;6274;6277;6278)
+Đối với tài sản cố định công ty TNHH Tân Mỹ áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

1Tài sản cố định của công ty được theo dõi trên sổ theo dõi tài sản cố định, tài sản cố định tăng, giảm được tính bắt đầu từ ngày tăng giảm, hoặc ngừng không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mỗi tài sản được quy định một mã nhất định chi tiết cho từng nơi sử dụng tài sản. Cuối tháng kế toán phụ trách tài sản cố định lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định của tháng để hạch toán chi phí khấu hao

+Đối với những khoản chi phí sản xuất chung khác thì – Hàng ngày khi chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến chi phí loại nào thì dựa vào chứng từ ban đầu như phiếu chi phiếu kế toán phải trả kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng…. để hạch toán vào sổ chi tiết TK 627 theo từng khoản mục chi phí như trên (6271;6272;6273;6274;6277;6278). Còn nếu phát sinh chi phí sản chung mà đích danh của đơn hàng nào thì sẽ chọn chi phí sản xuất chung đích danh của đơn hàng đó

 Sau khi đã tính được chi phí sản xuất chung, công ty phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng theo một trong các tiêu thức sau:

1

Ví dụ về cách phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các bạn dễ hình dung: Trong tháng 1/2015 Cty có 2 đơn hàng là Bồn Inox 1000 lít là 30 cái và Bồn Inox 2000 lít là 50 cái. Biết rằng trong tháng 1/2015. Cty chưa hoàn thành đơn hàng nhưng chi phí sản xuất chung phát sinh cho 2 đơn hàng (gồm chi phí khấu hao, chi phí điện nước….) tổng cộng là 20.000.000
– Chi phí nguyên liệu của đơn hàng A là 30.000.000
– Chi phí Nguyên liệu của đơn hàng B là 50.000.000
Vậy các bạn phân bổ chi phi sản xuất chung cho từng đơn hàng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như thế nào

Giải
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đơn hàng A=(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng A/Tổng chi phí nguyên liệu trực tiếp của 2 đơn hàng)*Chi phí sản xuất chung phát sinh={30.000.000/(30.000.000+50.000.000)}*20.000.000=7.500.000
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đơn hàng B là : 20.000.000-7.500.000=12.500.000

Với bài này chi phí sản xuất chung gồm Vật liệu mua ngoài, chi phí bằng tiền, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định… của đơn hàng 07/CN-Vinh, sau khi phân bổ theo tiêu thức là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn hàng thì chi phí sản xuất chung của đơn hàng CN-07 Vinh như sau:
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: 250.000
 Chi phí công cụ dụng cụ: 755.750
 Chi phí nhân viên phân xưởng: 2.700.000
 Các khoản Trích theo lương: 513.000
 Chi phí khấu hao của TSCĐ: 9.979.167
Tổng cộng : 14.197.917

Sổ chi tiết của chi phí sản xuất chung của đơn hàng 07/CN-VINH như sau
11

 Tập hợp chi phí 621;622;627 theo từng đơn hàng vào 154 của từng đơn hàng
Cuối tháng, Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí 621;622;627 theo từng đơn hàng thì kế toán kết chuyển chi phí 621;622;627 theo từng đơn hàng vào 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của từng đơn hàng
Nợ 154: Chi phí SXKD dở dang
Có 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 627: Chi phí sản xuất chung

Với bài này thì sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của đơn hàng 07/CN-VINH như sau:

1

 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng
– Công ty tính giá thành theo đơn đặt hàng. Do đó, cuối tháng đơn hàng nào chưa xong thì đơn hàng đó còn dở dang. Tức là lúc này TK 154 của từng đơn hàng còn số dư cuối kỳ

– Tổng trị giá của đơn hàng hoàn thành=Trị giá của đơn hàng tồn đầu kỳ (TK 154 đầu kỳ)+Trị giá của đơn hàng phát sinh trong kỳ (TK 154 bên nợ phát sinh)-Trị giá của đơn hàng tồn cuồi kỳ (TK 154 cuối kỳ)

– Nếu các bạn muốn tính chi tiết Giá thành 1 đơn vị sản phẩm trong đơn hàng thì các bạn thể tính theo công thức sau:

1

Với bài này thì thông tin chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của đơn hàng 07/CN-VINH như sau:
+154 đầu kỳ của đơn hàng 07/CN-VINH bằng 0
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 4- ĐH07/CN Vinh là : 64.140.660đ
+Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng 4- ĐH07/CN Vinh là 16.065.000đ
+Chi phí sản xuất chung phân bổ cho đơn hàng tháng 04- ĐH07/CN Vinh là 14.197.917đ
+Giá trị dở dang cuối tháng 4 – 2009 là : 0

=> Tổng trị giá hoàn thành của đơn hàng là : 0+(64.140.660+16.065.000+14.197.917)-0=94.403.577

=> Giá thành sản phẩm bồn Inox 1000 lít ngang 1230 là:

1

4. QUY TRÌNH VÀ TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (Tính giá thành theo phương pháp giản đơn)

4.1. Kế toán tập hợp chi phí

4.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty

Công ty Vận tải mang đặc điểm chung của loại hình kinh doanh vận tải như sau: hợp đồng vận chuyển được thực hiện bên ngoài DN, việc khai thác vận chuyển phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, giao thông, địa lý khí hậu…. do đó chi phí vận tải cũng mang tính đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chi phí vào quá trình thực hiện dịch vụ vận tải cũng khác các ngành sản xuất vật chất khác.

4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong hoạt động kinh doanh của Công ty có hai mảng lớn là vận tải ô tô và đại lý vận tải. Để đánh giá hiệu quả kinh tế của từng hoạt động, Công ty đã thực hiện phân loại chi phí của từng hoạt động dịch vụ theo từng mảng.

a, Chi phí của hoạt động vận tải ô tô bao gồm:
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm giá trị nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình vận tải như là nhiên liệu (xăng dầu …).
– Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho lái xe, các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
– Chi phí sản xuất chung gồm:
+Chi phí khấu hao phương tiện vận tải, tài sản cố định phòng vận tải.
+Chi phí săm lốp, bảo dưỡng xe.
+Chi phí sửa chữa phương tiện (sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên)
+Chi phí bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn .
+Các chi phí khác…

b, Chi phí của hoạt động đại lý vận tải bao gồm:
– Phí mua Cước ô tô, Phí cước đường sắt, Phí cước đường biển để bán lại cho khách hàng
– Phí thuê công nhân Bốc xếp, nâng hạ lên phương tiện vận tải
– Lương, phụ cấp cho nhân viên văn phòng.
– Làm đại lý thì trong trường hợp này mình bán lại giá cước cho khách hàng mình chỉ ăn phần chênh lệch giá. Do đó Cty cũng không có phương tiện vận tải chủ yếu là bán giá cước để ăn chênh lệch giá

Hàng ngày, để phục vụ việc thực hiện các hợp đồng vận chuyển. Phòng điều động xe sẽ điều động tài xế của từng xe vận chuyển theo từng hợp đồng vận chuyển đã ký kết. Tài xế từng xe sẽ dựa vào đoạn đường vận chuyển để tính ra số tiền tạm ứng (Cơ sở lập là căn cứ vào bảng định mức tiêu hao nhiêu liệu và định mức chi phí tương ứng với từng xe và từng đoạn đường đã được công ty xây dựng từ trước. Trường hợp nếu không có trong định mức thì tiến hành xây dựng định mức của hợp đồng vận chuyển mới) và gửi lên phòng kế toán để xin ứng tiền.

Sau khi về, tài xế xe sẽ tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển (Chi phí xăng xe, chi phí cầu đường,…) tiến hành lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. Kế toán dựa vào đó kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của chứng từ để từ đó tiến hành xét duyệt và lập chứng từ kế toán để ghi sổ sách

4.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất dịch vụ
Công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương Mại là đơn vị kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: vận tải, kinh doanh thương mại tổng hợp… do đó công ty đã xác định phải hạch toán riêng biệt lãi và lỗ của từng hoạt động để xác định hiệu quả của từng hoạt động. Vì vậy, đối với lĩnh vực vận tải thì mở tài khoản riêng về doanh thu và chi phí của hoạt động vận tải nhằm xác định được lãi và lỗ của hoạt động này
4.1.4 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hà Nội

4.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nhiên liệu) của hoạt động vận tải chỉ bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng dầu). Trước khi thực hiện hợp đồng vận tải, Tài xế cần tạm ứng một số tiền căn cứ theo định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện vận tải để chi cho lái xe cũng như định mức các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển (Vé cầu đường…). Với mỗi phương tiện vận tải khác nhau thì định mức tiêu hao nhiên liệu là khác nhau. Khi đó chi phí nhiên liệu tiêu hao định mức sẽ được tính theo công thức sau. Mục đích tính chi phí tiêu hao nhiên liệu định mức từng xe là để kiểm soát tiêu hao nhiên liệu thực tế của từng xe để từ đó đưa ra hướng kiểm soát chặt chẽ hơn
1

 Kế toán Công ty sử dụng tài khoản 621-“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” để theo dõi chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh

Mỗi xe được mở một bảng theo dõi nhiên liệu (Phụ lục số 11) để theo dõi tình hình sử dụng nhiên liệu theo định mức trong cả tháng. Mẫu phụ lục số 11 như sau:

11

 Từ đó so sánh số lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế so với số liệu tiêu hao nhiên liệu theo định mức của từng xe để kiểm soát chi phí nhiên liệu tiêu hao của từng xe
+Số lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế: Có được tồn kho thực tế đầu kỳ của xăng, dầu từng xe +Số lượng xăng, dầu nhập vào thực tế từ các hoá đơn xăng, dầu trừ đi phần xăng,dầu thực tế còn tồn trong xe vào cuối mỗi tháng SẼ RA ĐƯỢC SỐ LƯỢNG XĂNG THỰC TẾ TIÊU THỤ.

+Số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức là phụ lục số 11 bên trên: nếu có chênh lệch giữa số lượng xăng xe thực tế tiêu thụ so với số lượng xăng xe tính theo thực tế thì tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và xứ lý. (Đây là cách kiểm soát xăng dầu của từng xe trong hoạt động vận tải)

Cuối tháng, tổng hợp nhiên liệu tiêu hao của từng xe thực tế để lập bảng tổng hợp nhiên liệu tiêu hao thực tế (Phụ lục số 12) của toàn đội xe để so sánh với số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức

11

Căn cứ vào hóa đơn mua nhiên liệu (Phụ lục số 13) do Công ty XNK và Đầu tư xây dựng Hà Nội cung cấp trong tháng 12/2007. Kế toán tiến hành định khoản trên máy tính (Trên phần mềm kế toán )
Nợ TK 152: 84.436.364 đồng
Nợ TK 1331: 7.882.636 đồng
Có TK 331: 92.319.000 đồng
11
Cuối tháng, kiểm kê nhiên liệu tồn trên mỗi xe để tính ra được số nhiên liệu xuất ra (=Số nhiên liệu tồn đầu+Số nhiên liệu nhập trong kỳ-Số nhiên liệu tồn kho cuối kỳ) để sử dụng, từ đó tính ra được trị giá xuất nhiên liệu vận chuyển=Số lượng nguyên vật liệu (nhiên liệu xuất ra *Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ. Cty này đang áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền)

Nợ TK 621: 75.975.661 đồng
Có TK 152: 75.975.661 đồng

Lưu ý: Vấn đề nhiên liệu còn tồn trên xe thì bắt buộc cuối mỗi tháng chúng ta phải kiểm kê để đảm bảo vấn đề nhiên liệu tồn trên xe là có thật

Cuối tháng, toàn bộ CP NVLTT được kết chuyển sang TK 154.
Nợ TK 154: 75.975.661 đồng
Có TK 621:75.975.661 đồng

1
4.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

 Chính là tiền lương+Phụ cấp và những khoản trích BHXH, YT, KPCĐ của tài xế. Chi phí tiền lương của tài xế cũng cấu tạo nên giá thành của dịch vụ.

 Khi phát sinh tiền lương+Phụ cấp và những khoản trích BHXH, YT, KPCĐ thì kế toán sử dụng tài khoản 622 để theo dõi.

 Các căn cứ để tính lương:
* Lương thời gian
1
VD để tham khảo cách tính: Tính lương cho lao động là ông Nguyễn Mạnh Hùng, lái xe của công ty có hệ số lương là 2, lương cơ bản công ty trả cho ông là: 820.000.Với ngày công làm việc là 17 ngày trong tháng

1

Lưu ý: Việc tính lương theo cách nào là do mỗi Công ty quy định. Khi đi làm thì các bạn nên dựa vào quy chế tính lương của công ty mà tính lương cho phù hợp. Biết xác định chi phí tiền lương phải ghi vào những tài khoản nào. Biết bộ chứng từ lương gồm những gì là được rồi. Còn bên trên chỉ là 1 cách tính lương của doanh nghiệp ngành vận tải

* Lương sản phẩm:
– Đơn giá lương sản phẩm được tính theo số Km vận hành đối với xe có 02 lái xe chạy đường dài:
+ Lái chính: 180 đồng/km
+ Lái phó : 100 đồng/km
– Đơn giá lương sản phẩm được tính theo số KM vận hành đối với xe có 01 lái xe chạy đường dài: 230 đồng/km

=>Tiền lương phải trả cho tài xế: Đơn giá lương sản phẩm theo số km*Số km từng đoạn đường đi
VD về tính lương theo sản phẩm để tham khảo: Căn cứ vào số km trong bảng tiêu hao nhiên liệu (Phụ lục số 11) và đơn giá lương sản phẩm, kế toán tính lương sản phẩm cho ông Đức theo sản phẩm về vận chuyển đường dài có 2 tài xế, Biết anh Đức là lái chính và Số Km trong bảng tiêu hao nhiên liệu là 6030km.
Lương sản phẩm = 6030 x 180 đồng/km= 1.085.400 đồng
(Các lái xe khác cũng được tính theo cách trên)

11

* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
+Quỹ BHXH: Được hình thành bằng cách tính vào chi phí của doanh nghiệp và trừ vào thu nhập của người lao động. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Vận Tải và Thương mại việc trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20%. Trong đó:
+ 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Công ty chịu)
+ 5% trừ vào lương tháng (Người lao động chịu)

+Quỹ BHYT: Theo quy định của chế độ hiện hành, hàng tháng công ty phải đóng BHYT là 3% của tiền lương. Trong đó:
+ 2% tính vào lương chi phí sản xuất kinh doanh (Công ty chịu)
+1% trừ vào lương tháng (Người lao động chịu)

+Kinh phí công đoàn: Được tính trong quỹ lương thực thi trong doanh nghiệp gồm 2%, toàn bộ trích vào chi phí sản xuất kinh doanh. Công ty chịu 100%

Lưu ý: về tỷ lệ trích BHXH, YT, và Kinh phí công đoàn sau này đi làm thì các bạn áp dụng đúng với quy định hiện hành. Còn với Cty này thì tạm thời các bạn cứ chấp nhận theo tỷ lệ được nêu trên.

VD để tham khảo: Tính lương cho Lái xe Trần Hải Khiêm
Lương cơ bản: 3.000.000
+ BHXH được tính: 3.000.000 x 20% = 600.000
Trong đó: 15% tính vào chi phí: 3.000.000 x 15% = 450.000Đ
5% trừ vào lương : 3.000.000 x 5% = 150.000Đ

+ BHYT được tính 3.000.000 x 3% = 90.000Đ
Trong đó: 2% tính vào chi phí: 3.000.000 x 2% = 60.000Đ
1% trừ vào lương : 3.000.000 x 1% = 30.000Đ

 Hạch toán kế toán
-Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng lương => Lập chứng từ kế toán là Phiếu kế toán hạch toán tiền lương, tiến hành hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương
Nợ 622: Chi phí lương công nhân trực tiếp SX
Có 3341, 3348 (Lương phải trả cho người lao động)
-Đồng thời hạch toán các nghiệp vụ trích theo lương, bằng cách lập bảng trích theo lương mà Cty chịu
Nợ 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có 3383 (BHXH)
Có 3382 (KPCĐ)
Có 3384 (BHYT)

-Đồng thời khấu trừ lương của người lao đồng bằng cách dựa trên bảng lương
Nợ 3341 (Lương phải trả cho người lao động)
Có 3383 (BHXH)
Có 3384 (BHYT)
Ví dụ với bảng lương của Phụ lục số 15 (lương đóng BHXH, YT trên tổng thành tiền không bao gồm phụ cấp) và bảng trích BHXH, YT, và KPCĐ (Phụ lục 16) các bạn hãy hạch toán tiền lương của tài xế và các khoản trích theo lương

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Phụ lục số 15)

Tháng 12/2007
1

Bảng tính BHXH, YT, KPCĐ mà Cty chịu như sau (Phụ lục số 16)

1

Giải:
 Cuối tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của các lái xe (Phụ lục số 15 bên trên) kế toán định khoản trên máy tính:
Nợ TK 622.1:16.282.600 đồng
Có TK 3341: 16.282.600 đồng

 Những khoản khấu trừ theo lương cũng căn cứ phụ lục số 15
Nợ 3341: 794.256
Có 3383,3384: 794.256

 Cuối tháng, Căn cứ vào Phụ lục số 16, kế toán lập phiếu kế toán hạch toán trích BHXH, YT, và KPCĐ mà Cty chịu
Nợ 622: 2.515.144
Có 3383: 1.985.640
Có 3384: 264.752
Có 3382: 264.752

 Dựa vào bảng lương và phiếu chi tiền lương đợt 2, kế toán hạch toán như sau
Nợ TK 334: 9.688.344 đồng
Có TK 111: 9.688.344 đồng

 Cuối kỳ, toàn bộ CP NCTT được KC sang TK 154, kế toán ghi sổ như sau :
Nợ TK 154: 18.797.744 (16.282.600+1.985.640+264.752+264.752)
Có TK 622: 18.797.744 đồng

 Khi tạm ứng lương kỳ I cho từng tài xế, kế toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng (Phụ lục số 17) và phiếu chi để cập nhật bút toán. Có thể khi tạm ứng hạch toán nợ 334 hay 141 cũng không sao đây là 1 cách quản lý dễ dàng. Do đặc thù của Cty nên treo 141 theo dõi từng tài xế khi họ yêu cầu tạm ứng lương
Nợ TK 141: 5.800.000 đồng
Có TK 111: 5.800.000 đồng

1
 Sau khi ghi nghiệp vụ trên vào phần mềm thì phần mềm sẽ tự động lên sổ cái TK 622 (Phụ lục số 18)

1

4.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

 Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành tập hợp riêng chi phí sản xuất chung cho từng mảng kinh doanh (Tức là chi phí sản xuất chung của mảng kinh doanh nào sẽ tập hợp riêng cho mảng kinh doanh đó). Những khoản chi phí sản xuất chung mà không tập hợp riêng được thì sẽ phân bổ cho từng mảng kinh doanh theo 1 tiêu thức hợp lý.
Tại mảng kinh doanh vận tải, các khoản chi phí sản xuất chung bao gồm:
+Chi phí săm lốp
+Chi phí khấu hao phương tiện vận tải
+Chi phí sửa chữa phương tiện (Sửa chữa lớn và Sửa chữa thường xuyên)
+Chi phí mua phí giao thông và bảo hiểm phương tiện
+Các chi phí bằng tiền khác

 Để hạch toán chi phí sản xuất chung của hoạt động vận tải. Kế toán Công ty sử dụng TK627 “chi phí sản xuất chung “.
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí bằng tiền khác

*Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng –khấu hao theo mức tính trung bình năm.
Công thức tính:
Mức khấu hao
1

-Nguyên giá TSCĐ: là số tiền công ty phải bỏ ra mua TSCĐ cộng những chi phí khác có liên quan để đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

-Thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định căn cứ vào quyết định của ban giám đốc và các phòng ban có trình độ chuyên môn về TSCĐ (phòng kế toán, phòng vận tải TTDVVT). Ngoài ra việc xác định còn phải căn cứ vào quyết định 206/2003/QĐ-BTC (ngày 12/12/2003) của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ. Công ty theo dõi chi tiết khấu hao cho từng TSCĐ.

VD: Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Phụ lục số 20) kế toán sẽ xác định chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận sản xuất là 7.448.925 đ, kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 6274: 7.448.925 đồng
Có TK 2141: 7.448.925 đồng

1

*Chi phí sửa chữa phương tiện:

Hiện nay, sửa chữa phương tiện của công ty bao gồm công việc bảo dưỡng ôtô hàng ngày, bảo dưỡng kỹ thuật cấp I, bảo dưỡng kỹ thuật cấp II và sửa chữa thường xuyên

Ví dụ: Ngày 20/12/2007 xe ôtô 29L3951 tiến hành sửa chữa và quyết toán sửa chữa hết: 1.800.000đ. Căn cứ vào quyết toán sửa chữa của xe ôtô 29L3951 (Phụ lục số 21), kèm theo hoá đơn bán hàng không có thuế VAT mà nhà cung cấp xuất cho và phiếu chi hoặc chưa trả tiền, kế toán định khoản như sau
Nợ TK 6277: 1.800.000 đồng
Có 1111: 1.800.000 đồng

1

 Tương tự như vậy, nếu có dịch vụ sửa chữa cho những xe khác thì các bạn cũng hạch toán tương tự như trên

*Các chi phí khác:
Đối với hoạt động của tổ xe điều động, ngoài các chi phí sản xuất chung nêu trên còn gồm các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình vận chuyển như các chi phí bằng tiền (chi phí điện, nước, điện thoại, bưu chính, sửa chữa thuê ngoài, lệ phí cầu đường …) và các chi phí khác được lái xe chi trả trực tiếp như: chi phí bốc xếp, chi phí thiệt hại do đâm đổ, bồi thường tai nạn giao thông …. (hầu hết các khoản chi này đều không có hoá đơn GTGT mà chỉ có giấy viết tay hoặc tờ trình).

Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn về phí nâng hạ được tập hợp trong tháng 12/2007, Kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 6277: 132.368.430 đồng
Nợ TK 1331 : 13.236.843 đồng
Có TK 1111: 145.605.273 đồng

Ví dụ: Căn cứ vào các vé cầu đường được tập hợp trong tháng 12/2007 kế toán cũng định khoản như sau:
Nợ TK 6278: 142.835.000 đồng
Có TK 1111: 142.835.000 đồng

 Cuối tháng, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 để tập hợp chi phí của mảng vận tải, ghi nhận như sau:

Nợ TK 154: 284.452.355 đồng
Có TK 627: 284.452.355 đồng

Mẫu sổ cái 627 (Các bạn tham khảo)
1

4.1.5 Tổng hợp chi phí dịch vụ vận tải
Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển bên Nợ của các TK chi phí sang TK 154 để tính giá thành dịch vụ (Giá thành tính trên số km) vận chuyển của cả tháng cho toàn bộ số km vận chuyển của tất cả xe vận chuyển.
+Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đội xe:
Nợ TK 154: 75.975.661 đồng
Có TK 621: 75.975.661 đồng
+Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp của đội xe:
Nợ TK 154: 18.797.744 đồng
Có TK 622: 18.797.744đồng
+Kết chuyển chi phí sản xuất chung của đội xe:
Nợ TK 154: 284.452.355 đồng
Có TK 627: 284.452.355 đồng

1

4.1.5.1 Đối tượng tính giá thành
Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là theo số KM vận chuyển của cả kỳ tính giá thành cho toàn bộ hợp đồng (theo tháng) hoặc tính giá thành theo số KM vận chuyển của từng hợp đồng

4.1.5.2 Phương pháp tính giá thành
 Nếu tính giá thành theo số KM vận chuyển của tất cả các xe trong tháng thì 621;622;627 là tập hợp cho tất cả các xe trong tháng. Sau đó, lấy tổng chi phí 621;622;267 chia cho số KM vận chuyển trong tháng của tất cả các xe vận chuyển cộng lại thì ra giá thành 1 KM vận chuyển

 Nếu tính giá thành theo số KM vận chuyển trong tháng theo từng hợp đồng thì lấy tổng chi phí 621;622;627 tập hợp riêng theo từng hợp đồng chia cho số KM vận chuyển riêng theo từng hợp đồng.

Từ các phiếu thanh toán vận chuyển, căn cứ vào nội dung vận chuyển, kế toán cộng chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công trực tiếp cho từng hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nói chung chi phí 621;622 là tập hợp riêng được theo từng hợp đồng). Riêng chi phí sản xuất chung được chia làm hai khoản:

 Chi phí cầu phà, sửa chữa vặt hay chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác, …(chi phí đích danh) cũng được tập hợp ngay cho từng chuyến vận chuyển chi tiết trên phiếu thanh toán vận chuyển (tức là theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng được)

 Các chi phí sản xuất chung khác mà không phân biệt theo từng hợp đồng thì tập hợp chung lại. Lúc này chi phí sản xuất phân bổ cho từng hợp đồng theo công thức sau:
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng hợp đồng = Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ

Tổng số km hàng hoá vận chuyển trong tháng
(Được áp dụng trong trường hợp là tính giá thành số km theo từng hợp đồng) X Số km hàng hoá lưu chuyển theo từng hợp đồng

Lưu ý: Còn không muốn tính giá thành theo số KM vận chuyển theo từng hợp đồng mà tính giá thành theo số KM vận chuyển của tất cả các xe trong tháng thì lúc này 627 không cần phải tách theo từng hợp đồng làm gì mà chỉ cần tập hợp 621;622;627 chung cho cả mảng kinh doanh vận tải).

1

 Căn cứ vào việc ghi nhận doanh thu khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà đã xuất hoá đơn thì cuối tháng kế toán xác định chi phí đã tạo ra doanh thu đó trong tài khoản 154 từ đó tiến hành kết chuyển vào giá vốn từ tài khoản 154, Kế toán ghi:
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 379.225.760 đồng
Có TK 154 (Chi phi SX KD dở dang): 379.225.760 đồng

5. CÔNG TY SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI (Chi phí nguyên vật liệu tập hợp riêng được, còn chi phí 622 và 627 không tập hợp riêng được). Nguồn từ Phantuannam.
Ví dụ: Cty sản xuất nước suối trong tháng 09/2015 có các số liệu như sau:
 Thành phẩm Nhập kho trong 09/2015 như sau

1

 Nguyên vật liệu xuất ra (TK 152) để sản xuất các sản phẩm nước trên như trong tháng 9/2015 như trong bảng nhập xuất tồn bên dưới:

126127128

Trong đó: chi tiết nguyên vật liệu xuất cho từng loại sản phẩm được được tách riêng cho từng loại sản phẩm được (Bởi vì khi sản xuất thì chứng từ gốc ví dụ như phiếu đề nghị xuất vật tư có thể hiện rõ xuất vật tư ra để làm sản phẩm nào): 650.968.879=35.207.236+182.728.961+264.033.231+29.770.543+134.489.155+2.120.807+2.618.945

129130

Lưu ý: Riêng về nguyên liệu nước thì chúng ta có thể tính theo đính mức được vì nó mỗi sản phẩm hoàn thành đều có số lít nước trên bình rõ ràng nên vấn đề nguyên liệu nước tập hợp riêng được cho từng loại sản phẩm là bình thường. Với bài này chi phí nguyên liệu tôi không cho nguyên liệu nước.

 Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung (TK 622+627) phát sinh trong tháng 09/2015 là 329.275.409. Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phát sinh sẽ được phân bổ theo số lít nước của từng loại sản phẩm tạo ra. Biết rằng số lít nước từng loại sản phẩm tạo ra được quy đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành như sau:

131

Yêu cầu: Hãy tính giá thành của từng loại sản phẩm chai nước. Biết rằng sản phẩm chai nước không có sản phẩm dở dang. Quy trình sản xuất chai nước là ngày nào sản xuất ra chai nước ngày đó không có để sản phẩm dở dang. Và ghi nghiệp vụ tập hợp chi phí và ghi nghiệp vụ nhập kho thành phẩm

Giải: (Các bạn tham khảo)
 Một: Nghiệp vụ tập hợp chi phí 621;622;627 vào 154

Nơ 621: 650.968.879
Có 152: 650.968.879
Lưu ý: trong thực tế nghiệp vụ nợ 621 có 152 có thể ghi hàng ngày

Nợ 622;627 (Ghi chi tiết tài khoản):329.275.409
Có 111;112;334;214:329.275.409

Kết chuyển chi phí để tính giá thành
Nợ 154:980.244.288
Có 621: 650.968.879
Có 622;627: 329.275.409

 Hai: Tính giá thành

132

Giải thích số liệu như sau:
 650.968.879: Là phải bằng với bên xuất của bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Còn phần chi tiết Nguyên liêu sử dụng cho từng loại sản phẩm thì tập hợp riêng được. Khi phát sinh nghiệp vụ xảy ra thì trên chứng từ gốc có thể hiện rõ xuất nguyên liệu ra là để làm cho sản phẩm nào
 329.275.409: Đề bài cho là gồm 622 và 627. Vậy nhiệm vụ của chúng ta là phân bổ chi phí dùng chung cho mỗi sản phẩm nước là theo tỷ lệ lít nước của từng loại sản phẩm/Tổng số lít nước của toàn bộ sản phẩm
Ví dụ: Chi phí nhân công và sản xuất chung của chai 1,5 lít là =329.275.409*30.510/968.075=10.377.500. Tương tự như vậy, các bạn làm cho những loại sản phẩm khác.

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ