Các phương pháp tính giá thành (6): phương pháp đơn đặt hàng

*Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn hàng
* Đặc điểm quy trình sản xuất
-Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắp ráp lại (Ví dụ như sản xuất Áo sơ Mi Nam; Áo Sơ mi Nữ…) hay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng (Đóng tàu… Sữa chữa)
-Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng riêng biệt
-Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành hoặc là giá thành theo từng đơn hàng
-Toàn bộ chi phí phát sinh của từng đơn hàng nếu đến kỳ báo cáo mà chưa hoàn thành thì gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
*Phương pháp tính giá thành theo đơn hàng
Bước 1: Tập hợp chi phí trực tiếp phát sinh cho từng đơn hàng
Bước 2: Những chi phí phát sinh chung cho từng đơn hàng thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý (ví dụ phân bổ chi phí dùng cho theo tiêu thức chi phí NVL trực tiếp…)
Bước 3: Những đơn hàng nào mà đã hoàn thành thì khoá sổ để tính giá thành đơn hàng đó. Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng là giá trị của sản phẩm làm dở dang của kỳ báo cáo.
Bước 4: Lập bảng tính giá thành theo từng đơn hàng
Lưu ý:
 Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất hàng loạt, có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng. Nếu cần thiết hạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phí còn lại là giá trị của sản phẩm làm dở.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

1 Khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng thì mỗi đơn đặt hàng mở ra một phiếu tính giá thành, cuối tháng tập hợp chi phí có liên quan theo từng đơn đặt hàng và chi phí sản xuất chung của nhiều đơn hàng.

 Đối với chi phí chung Sau khi tập hợp thì sẽ tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp. Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành kế hoạch căn cứ vào số liệu trên phiếu giá thành để tính ra tổng giá thành của đơn hàng
Tóm tắt quy định của tính giá thành theo đơn hàng

115

Ví dụ 1 (CÁC BẠN THAM KHẢO): Tại Doanh nghiệp X có 1 phân xưởng chính số I sản xuất theo đơn đặt hàng. Trong tháng 10/X nhận sản xuất 2 đơn đặt hàng A (100 cái) và B (200 cái)…
Tình hình chi phí sản xuất tập hợp được theo đơn đặt hàng như sau (100đ):
Khoản mục        ĐĐH A     ĐĐH B
-Chi phí NVLTT  30.000    40.000
-Chi phí NCTT    11.000   14.000
-Chi phí SX chung là 28.000 phân bổ cho 2 ĐĐH theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Cuối tháng, đơn đặt hàng A sản xuất xong, giao 100 sản phẩm hoàn thành cho khách hàng, đơn đặt hàng B chưa hoàn thành.

Yêu cầu: Tính giá thành của từng đơn đặt hàng VÀ ĐỊNH KHOẢN NGHIỆP VỤ

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)
Tính giá thành

Bước 1: Phân bổ chi phí chung cho từng đơn đặt hàng
1

Bước 2: Tính giá thành của từng đơn hàng

Giá thành ĐĐH A = 30.000.000 + 11.000.000 + 12.000.000 =53.000.000
Đơn hàng B chưa hoàn thành nên toàn bộ chi phí phát sinh của đơn hàng này chính là giá trị sản phẩm dở dang của đơn hàng này=40.000+14.000+16.000=70.000
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG A THÁNG 10/X
Số lượng: 100 ĐVT: 1000đ
1

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG B THÁNG 10/X
Khoản mục DD Đầu tháng (1) Chi phí phát sinh (2) DD Cuối tháng (3) Tổng giá thành 4:(1+2-3)
1

Định khoản nghiệp vu của đơn hàng A và đơn hàng B

Chi phí NVL trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 621 (A): 30.000
Nợ 621 (B): 40.000
Có 152: 70.000

Chi phí nhân công trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 622 (A): 11.000
Nợ 622 (B): 14.000
Có 334;338 (2;3;4;6): 25.000

Chi phí sản xuất chung của 2 đơn hàng (và kế toán đã sử dụng tiêu thức phân bổ cuối tháng theo chi phi nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ cho từng đơn hàng như trên với kết quả đơn hàng A : 12.000 và Đơn hàng B: 16.000)

Nợ 627: 28.000
Có tài khoản liên quan (214;331;111;112): 28.000

Cuối tháng tập hợp chi phí theo từng đơn hàng
Nợ 154 (A): 53.000
Có 621: 30.000
Có 622:11.000
Có 627: 12.000

Nợ 154 (B): 70.0000
Có 621: 40.000
Có 622:14.000
Có 627: 16.000

Bàn giao đơn hàng A cho khách và ghi nhận doanh thu và giá vốn

Doanh thu
Nợ 131: 66.000
Có 5111: 60.000
Có 33311: 6.000

Giá vốn
Nợ 632: 53.000
Có 154 (A): 53.000

Ví dụ 2 (CÁC BẠN THỰC HÀNH): Tại 1 phân xưởng thực hiện 2 đơn hàng A&B. Trong tháng 1/2015 có chi phí phát sinh như sau:
 Chi phí Chi phí SXDD đầu tháng của đơn hàng A: 500.000 (Gồm Chi phí NVL TT: 250.000; Chi phí nhân công TT: 200.000; Chi phí sản xuất chung 50.000);
 Chi phí SXDD đầu tháng của đơn hàng B: 250.000 (Gồm chi phí nguyên vật liệu 150.000; Chi phí nhân công 50.000; Chi phí sản xuất chung 50.000)

 CPSX phát sinh trong tháng 1/2015 được xác định :
 CPNVLTT: Đơn hàng A là 2.500.000; đơn hàng B: 1.800.000
 CPNCTT: Đơn hàng A là 800.000; đơn hàng B: 600.000
 CPSXC: 1.290.000

Biết rằng
 Đơn đặt hàng A đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng với số lượng là 200: giá chưa có VAT là 5.000.000, thuế suất 10% và chưa thu tiền
 Đơn đặt hàng B vẫn còn đang trong quá trình thực hiện
 CPSX chung được phân bổ cho từng đơn hàng theo CPNVLTT
 Đơn hàng A đặt số lượng 200 cái và đơn hàng B đặt số lượng 300 cái

Yêu cầu: Hãy tính giá thành của từng đơn hàng trong tháng 1/2015 và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng đơn hàng

Giải: CÁC BẠN THAM KHẢO

Phân bổ chi phí SXC và tập hợp chi phí theo từng đơn hàng cũng như định khoản

Đơn hàng A: 1.290.000*2.500.000/(2.500.000+1.800.000)=750.000
Đơn hàng B: 1.290.000*1.800.000/(2.500.000+1.800.000)=540.000

(1)Tổng hợp chi phí Sx của đơn hàng A
+Chi phí NVL trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 621 (A): 2.500.000
Có 152: 2.500.000

+Chi phí nhân công trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 622 (A): 800.000
Có 334;338 (2;3;4;6): 800.000

+Chi phí sản xuất chung của 2 đơn hàng (và kế toán đã sử dụng tiêu thức phân bổ cuối tháng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ cho từng đơn hàng như trên với kết quả đơn hàng A : 750.000 và Đơn hàng B: 540.000)

Nợ 627: 1.290.000
Có tài khoản liên quan (214;331;111;112):1.290.000

+Tập hợp chi phí của đơn hàng A

Nợ 154 (A): 4.050.000
Có 621 2.500.000
Có 622 800.000
Có 627 750.000

+Vậy Tổng Z của đơn hàng A: 500.000+4.050.000=4.550.000
Nợ 632: 4.550.000
Có 154 (A): 4.550.000 (500.000+4.050.000)

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG A
Số lượng: 200 ĐVT: 1000đ
1

+Ghi nhận doanh thu và giá vốn của đơn hàng A
Nợ 131: 5.500.000
Có 511: 5.000.000
Có 3331 500.000

Nợ 632: 4.550.000
Có 154 (A): 4.550.000

(2)Tổng CPSX của đơn hàng B
+Chi phí NVL trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 621 (B): 1.800.000
Có 152: 1.800.000

+Chi phí nhân công trực tiếp của từng đơn hàng
Nợ 622 (B): 600.000
Có 334;338 (2;3;4;6): 600.000
+Tập hợp chi phí của đơn hàng B

Nợ 154 (B): 2.940.000
Có 621: 1.800.000
Có 622: 600.000
Có 627: 540.000

+Do đơn hàng B chưa thực hiện xong nên tổng chi phí DD của đơn hàng B đang treo trên 154 là:
250.000 (DK)+2.940.000 (PSTK)=3.190.000

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG B THÁNG 1/2015

1

BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢI THÊM (THAM KHẢO) sau khi các bạn đã nắm được các phương pháp tính giá thành. Thì đây là bài tập tổng hợp cho các bạn luyện để các bạn nhận dạng cần tính giá thành theo phương pháp nào

Bài tập 1:
Trong tháng 5/2015 Công ty kế toán An Tâm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Xuất kho nguyên vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất:
20.000 kg x 2.500vnđ/kg = 50.000.000.

2. Trả lương cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5/2015: (đây cũng chính là lương cơ bản)
– Bộ phận quản lý phân xưởng: 2.000.000
– Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.000.000
– Bộ phận bán hàng: 6.000.000
– Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000

3. Trích các khoản lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCD:
-Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2015 là: 24% (Trong đó: BHXH : 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCD: 2%) (Đây là phần DN phải chịu)
– Người lao động phải chịu: 10,5% (Trong đó: BHXH : 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%)

4. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 30.000.000,
– Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp 9.000.000,
– Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 6.000.000 .
– Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang. Đánh giá sản phẩm dơ dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp

5. Xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% là: 250.000.000, giá vốn 143.200.000. Doanh nghiệp đã thu tiền mặt đầy đủ sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán cho ngươì mua.

Yêu cầu:
– Định khoản và tính giá sản phẩm hoàn thành

Bài giải bài tập 1 (THAM KHẢO):
1. Xuất kho nguyên vật liệu A:
+ Bộ chứng từ ghi sổ : 1. Phiếu xuất kho (chứng từ ghi sổ), 2. Phiếu đề nghị xuất vật tư
+ Định khoản:
Nợ TK – 621: 50.000.000.
Có TK – 152 : 50.000.000.
+ Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các tài khoản 621; 152 , ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu A

2. Trả lương cho cán bộ công nhân viên:
+ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng chấm công, 2. Bảng lương
+ Định khoản:
Nợ TK – 622 : 5.000.000
Nợ TK – 6271 : 2.000.000
Nợ TK – 6411: 6.000.000
Nợ TK – 6421 : 10.000.000
Có TK – 3341: 23.000.000
+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các tài khoản 622; 6271; 6411; 6421; 3341

3. Các khoản trích theo lương:
+ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng lương, 2. Bảng trích các khoản chi phí theo lương
+ Định khoản:
Nợ TK – 622: (5.000.000 x 24%) = 1.200.000
Nợ TK – 627: (2.000.000 x 24%) = 480.000
Nợ TK – 641: (6.000.000 x 24%) = 1.440.000
Nợ TK – 642: (10.000.000 x 24%) = 2.400.000
Nợ TK – 3341 : (23.000.000 x 10,5%) = 2.415.000
Có TK – 3382 : (23.000.000 x 2%) = 460.000
Có TK – 3383 : (23.000.000 x 26%) = 5.980.000
Có TK – 3384 : (23.000.000 x 4,5%) = 1.035.000
Có TK – 3386 : (23.000.000 x 2%) = 460.000
+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các tài khoản 6274; 6414; 6424; 3341; 3382; 3383; 3384; 3386

4. Hạch toán trích khấu hao TSCĐ:
+ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng trích khấu hao tài sản cố định
+ Định khoản
Nợ TK – 6274 : 30.000.000
Nợ TK – 6414 : 6.000.000
Nợ TK – 6424 : 9.000.000
Có TK – 2141 : 45.000.000
+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 6274; 6414; 6424; 2141

Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
+ Bộ chứng từ gồm: 1. Bảng tính giá thành sản phẩm
+ Định khoản
Nợ TK – 154 : (50.000.00 + 6.200.000 + 32.480.000) = 88.680.000
Có Tk – 621: 50.000.000.
Có TK – 622 : (5.000.000 + 1.200.000) = 6.200.000
Có TK – 627: (2.000.000 + 480.000 + 30.000.000) = 32.480.000
+ Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các tài khoản 154; 621; 622; 627
– Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = (88.680.000 x 45)/(1.000 + 45) = 3.818.755
– Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = 88.680.000 – 3.818.755 = 84.861.245
– Giá thành đơn vị sản xuất sản phẩm = 84.861.245/1.000 = 84.861
– Hạch toán nhập kho thành phẩm A:
+ Bộ chứng từ ghi sổ: 1. Phiếu nhập kho thành phẩm
+ Định khoản:
Nợ TK – 155 (A): 84.861.245
Có TK – 154 : 84.861.245
+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các tài khoản 155; 154; ghi sổ chi tiết thành phẩm A

5. Khi xuất kho:
Nghiệp vụ giá vốn kế toán dựa vào 1. Phiếu xuất kho định khoản như sau
Nợ TK 632 : 143.200.000
Có TK 155 : 143.200.000
Nghiệp vụ doanh thu kế toán dựa vào 1. Phiếu thu (chứng từ ghi sổ), 2. Hóa đơn tài chính, 3. Hợp đồng mua bán, 4. Biên bản giao hàng hạch toán như sau:
Nợ TK – 1111 : (250.000.000 + 25.000.000) – 2.750.000 = 272.250.000
Nợ TK – 635 : (275.000.000 x 1%) = 2.750.000
Có TK – 5111 : 250.000.000
Có TK – 33311 :25.000.000
+ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái tài khoản 1111; 635; 5111; 33311

Bài tập 2:

Công ty TNHH An Tâm sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm :
Số dư đầu kỳ:
+ Tài khoản 154 (A): 17.620.000 đồng
Nguyên vật liệu trực tiếp: 10.000.000 đồng
Nhân công trực tiếp: 4.800.000 đồng
Sản xuất chung: 2.820.000 đồng
+ Tải khoản 154 (B): 13.280.000
Nguyên vật liệu trực tiếp: 6.000.000 đồng
Nhân công trực tiếp: 5.000.000 đồng
Sản xuất chung: 2.820.000đồng
+ Tài khoản 155 (A) : 300 sản phẩm; trị giá 28.200.000 đồng
Tài khoản 155 (B): 430 sản phẩm; trị giá 22.790.000 đồng

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Xuất nguyên vật liệu cho các bộ phận:
– Vật liệu chính dùng cho sản phẩm là 400.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm A là 240.000.000 đồng và sản xuất sản phẩm B là 160.000.000 đồng.
– Vật liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm là 50.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm A là 30.000.000 đồng, sản xuất sản phẩm B là 20.000.000 đồng
– Nhiên liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 1.000.000, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng
2. Xuất công cụ dụng cụ cho quản lý phân xưởng là 4.500.000 đồng, trong đó công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần là 500.000 đồng, và công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần 4.000.000 đồng
3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng
– Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 120.000.000 đồng và sản xuất sản phẩm B là 80.000.000 đồng
– Tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 8.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 22.000.000 đồng
4. Công ty trích 18% BHXH, 3%BHYT; 1%BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 8%BHXH, 1.5% BHYT; 1%BHTN
5. Phân bổ chi phí trả trước tiền thuê TSCĐ dùng ở phân xưởng sản xuất là 2.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 1.000.000 đồng
6. Trích khấu hao TSCĐ hữu hình của phân xưởng sản xuất là 22.000.000 đồng của bộ phận bán hàng là 1.000.000m đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng
7. Tiền điện mua ngoài phải trả là 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trong đó dùng cho phân xưởng sản xuất là 7.600.000 đồng, bộ phận bán hàng là 400.000 đồng vầ bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1.000.000 đồng
8. Báo cáo phân xưởng sản xuất cuối tháng là :
– Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm A. Còn lại 500 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 60%
– Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm B. Còn lại 600 sản phẩm dở dang. Mức độ hoàn thành 50%
Biết rằng :
– Chi phí sản xuất chung được phân bổ vào giá thành sản phẩm A và sản phẩm B theo chi phí nhân công trực tiếp, sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất.
– Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Lập phiếu tính giá thành sản phẩm
Giải
1.
_Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Phiếu xuất kho (chứng từ ghi sổ)
_Định khoản như sau:
+ Xuất kho nguyên vật liệu chính
Nợ TK 621 (A): 240.000.000
Nợ TK 621 (B): 160.000.000
Có TK 1521 (VLC): 400.000.000
+ Xuất kho vật liệu phụ
Nợ TK 621 (A): 30.000.000
Nợ TK 621 (B): 20.000.000
Có TK 1522 (VLP): 50.000.000
+ Xuất kho nhiên liệu
Nợ TK 6272: 5.000.000
Nợ TK 6412: 1.000.000
Nợ TK 6422: 2.000.000
Có TK 1522 (NL): 8.000.000
_ Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 621; 6272; 6412; 6422; 151; 1522; ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
2.
_Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Phiếu xuất kho; 2. Bảng phân bổ chi phí trả trước
_ Định khoản như sau:
Nợ TK 6273: 500.000
Nợ TK 242: 4.000.000
Có TK 153: 4.500.000

Nợ TK 6273: 2.000.000
Có TK 242: 2.000.000
_Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 6273; 242; 153; ghi sổ chi tiết công cụ dụng cụ.
3.
_ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng chấm công, 2. Bảng lương
_ Định khoản như sau:
Nợ TK 622 (A): 120.000.000
Nợ TK 622 (B): 80.000.000
Có TK 3341: 200.000.000
Nợ TK 6271: 10.000.000
Nợ TK 6411: 8.000.000
Nợ TK 6421: 22.000.000
Có TK 3341: 40.000.000
_Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 622; 6271; 6411; 6421; 3341
4.
_ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng lương; 2. Bảng trích các khoản bảo hiểm vào chi phí
_ Định khoản như sau
Nợ TK 622 (A): (120.000.000 x 24%) = 28.800.000
Nợ TK 622(B): (80.000.000 x 24%) = 19.200.000
Nợ TK 6271: (10.000.000 x 24%) = 2.400.000
Nợ TK 6411: (8.000.000 x 24%) = 1.920.000
Nợ TK 6421: (22.000.000×24%) = 5.280.000
Nợ TK – 3341 : (240.000.000 x 10,5%) = 25.200.000
Có TK – 3382 : (240.000.000 x 2%) = 4.800.000
Có TK – 3383 : (240.000.000 x 26%) = 62.400.000
Có TK – 3384 : (240.000.000 x 4,5%) = 10.800.000
Có TK – 3386 : (240.000.000 x 2%) = 4.800.000
_Ghi sổ kế toán: Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 622; 6271; 6411; 6421; 3341; 3382; 3383; 3384; 3386
5.
_ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: Bảng phân bổ chi phí trả trước
_ Định khoản như sau:
Nợ TK 6273: 2.000.000
Nợ TK 6413: 1.000.000
Có TK 242: 3.000.000
_Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK 6273; 6413; 242
6. _Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Bảng trích khấu hao tài sản cố định
_Định khoản như sau:
Nợ TK 6274: 22.000.000
Nợ TK 6414: 1.000.000
Nợ TK 6424: 2.000.000
Có TK 2141: 25.000.000
_Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK6274; 6414; 6424; 2141
7.
_ Bộ chứng từ ghi sổ gồm: 1. Hóa đơn tài chính
_ Định khoản như sau:
Nợ TK 6277: 7.600.000
Nợ TK 6417: 400.000
Nợ TK 6427: 1.000.000
Nợ TK 1331: 900.000
Có TK 1111: 9.900.000
_Ghi sổ kế toán : Ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái các TK6277; 6417; 6427; 1331; 1111
+Ta tính tổng chi phí sản xuất phát sinh như sau:
– Chi phí NVLTT _ 621(A): 240.000.000 + 30.000.000 = 270.000.000
_ 621(B): 160.000.000 + 20.000.000= 180.000.000
– Chi phí NCTT _ 622 (A): 120.000.000 +28.800.000 = 148.800.000
_ 622 (B): 80.000.000 + 19.200.000 = 99.200.000
– Chi phí SXC _ 627 : 5.000.000+500.000+2.000.000+10.000.000+2.400.000+2.000.000+22.000.000+
7.600.000 = 51.500.000
+ Phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 sản phẩm A và B :
18. Kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm A và B
a. Kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm A:
Nợ TK 154 (A): 449.700.000
Có TK 621 (A): 270.000.000
Có TK 622 (A): 148.800.000
Có TK 627 (A): 30.900.000
10.000.000+270.000.000
1

Tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 28.000.000+9.600.000+2.107.500
= 39.707.500
Tổng giá thành nhập kho = 17.620.000 + 449.700.000 – 39.707.500 = 427.612.500
Giá thành đơn vị nhập kho = 427.612.500/4.500 = 95.025 đồng/ sản phẩm
Bảng tính giá thành sản phẩm A

116

b. Kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm B:
Nợ TK 154 (B): 299.800.000
Có TK 621 (B): 180.000.000
Có TK 622 (B): 99.200.000
Có TK 627 (B): 20.600.000
6.000.000+180.000.000

1

Tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 21.882.353+6.512.500+1.463.750
= 29.858.603
Tổng giá thành nhập kho = 13.820.000+299.800.000-29.858.603=283.761.397
Giá thành đơn vị nhập kho = 283.761.397/4.500 = 63.058 đồng/sản phẩm

Bảng tính giá thành sản phẩm B

116

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, các bạn đón đọc các bài viết tiếp theo trong chuyên mục kế toán giá thành của Kế toán An Tâm nhé!

Chúc các bạn học tốt


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ