Các phương pháp tính giá thành (5): phương pháp phân bước

* Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục tức là qua nhiều phân xưởng hoặc qua nhiều công đoạn.
* Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục:
-Để sản xuất ra 1 loại sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến (Phân xưởng), mỗi bước công nghệ (Mỗi phân xưởng) tạo ra nữa thành phẩm (Bán thành phẩm), nữa thành phẩm của giai đoạn trước (Phân xưởng trước) là đối tượng chế biến của giai đoạn sau (Phân xưởng sau) => Giai đoạn cuối cùng (Phân xưởng cuối cùng) tạo thành phẩm.
-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng (Từng giai đoạn). Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nữa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối.
*Phương pháp tính giá thành được chia thành:
-Cách 1: Phương pháp phân bước có tính giá thành nữa sản phẩm.
-Cách 2: Phương pháp phân bước không tính giá thành nữa sản phẩm.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

 CÁCH 1: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.
 Phương pháp này được áp dụng: Khi Doanh nghiệp có nhu cầu bán nữa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hạch toán nội bộ cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp. Đòi hỏi phải xác định giá thành nữa thành phẩm trước khi xác định giá thành thành phẩm.

 Các bước tính giá thành PHÂN BƯỚC có tính giá thành NỬA THÀNH PHẨM:
Tính giá thành nửa bán thành phẩm của phân xưởng 1 (Giai đoạn 1)

Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của NỬA THÀNH PHẨM phân xưởng 1 (Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên).

Có thể theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phần này các bạn đã được học trong phần trên). Thường người ta hay sử dụng là phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương tức là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang gồm 3 khoản mục chi phí.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)=Trị giá Nguyên vật liệu đầu kỳ+Trị giá NVL phát sinh trong kỳ/(Số lượng NỬA THÀNH PHẨM hoàn thành trong kỳ+Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1 (giai đoạn 1)*Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ phân xưởng 1(giai đoạn 1)

Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)={Trị giá nhân công trực tiếp đầu kỳ+Trị giá nhân công phát sinh trong kỳ/(Số lượng NỬA THÀNH PHẨM hoàn thành trong kỳ+Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1 *Mức độ hoàn thành của NỬA THÀNH PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ CỦA PHÂN XƯỞNG 1}*Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1 *Mức độ hoàn thành của NỬA THÀNH PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ CỦA PHÂN XƯỞNG 1}*

Chi phí sản xuất chung (TK 627):=Trị giá SXC đầu kỳ+Trị giá Sản xuất chung phát sinh trong kỳ/(Số lượng NỬA THÀNH PHẨM hoàn thành trong kỳ+Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1 *Mức độ hoàn thành của NỬA THÀNH PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ CỦA PHÂN XƯỞNG 1}*Số lượng NỬA THÀNH PHẨM dở dang cuối kỳ của phân xưởng 1*Mức độ hoàn thành của NỬA THÀNH PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ CỦA PHÂN XƯỞNG 1}*

Bước 2:Tính trị giá NỬA THÀNH PHẨM CỦA phân xưởng 1 (Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên).
=Trị giá chi phí SXKD dở dang đầu kỳ của Phân xưởng 1(Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên) TK 154 + Chi phí phát sinh của phân xưởng 1(Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên) TK 154-Chi phí SXKD dở dang của phân xưởng 1(Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên) TK 154

Bước 3: Tính ra được giá thành của NỬA THÀNH PHẨM phân xưởng 1 Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên).
=Bước 2 (Trị giá NỬA THÀNH PHẨM của phân xưởng 1 (Giai đoạn 1)/ Số lượng NỬA THÀNH PHẨM hoàn thành của phân xưởng 1

Tính giá thành của sản phẩm cuối cùng (giai đoạn cuối cùng). Phân xưởng 2

Sau khi nhận được NỬA THÀNH PHẨM của phân xưởng 1 chuyển qua. Phân xưởng 2 tiếp tục bỏ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ra để tiếp tục qua trình sản xuất tạo ra sản phẩm cuối cùng tại phân xưởng 2. Vì vậy, các bước để tính ra giá thành tại phân xưởng 2 như sau:

Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của thành phẩm phân xưởng 2 (Giai đoạn cuối cùng 1 quá trình sản xuất)

Phần 1: Lấy toàn bộ giá thành đơn vị theo từng khoản mục (621;622;627) của NỬA THÀNH PHẨM PHÂN XƯỞNG 1 chuyển qua*Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của phân xưởng 2 (Giai đoạn cuối cùng)

Phần 2: Riêng phần Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh thêm của phân xưởng 2 thì chúng ta làm như sau:
(Lấy chi phí phát sinh của từng khoản mục 622 và 627)/{(Số lượng sản phẩm hoàn thành của phân xưởng 2+Số lượng sản phẩm dở dang của phân xưởng 2 * Mức độ hoàn thành của phân xưởng 2)}*Số lượng sản phẩm dở dang của phân xưởng 2 * Mức độ hoàn thành của phân xưởng 2

Bước 2: Tính trị giá THÀNH PHẨM CỦA phân xưởng 2 (Giai đoạn cuối cùng 1 quá trình sản xuất).

=Trị giá chi phí SXKD dở dang đầu kỳ của Phân xưởng 2 TK 154 (Giai đoạn cuối cùng 1 quá trình sản xuất) + Chi phí của phân xưởng 1 chuyển qua + Chi phi phát sinh của phân xưởng 2 TK154 (Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên) – Chi phí SXKD dở dang của phân xưởng 2 TK 154 (Giai đoạn 1, giai đoạn đầu tiên)

Bước 3: Tính ra được giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối cùng (PHÂN XƯỞNG 2)
= Bước 2 (Trị giá NỮA THÀNH Tính trị giá THÀNH PHẨM CỦA phân xưởng 2 (Giai đoạn cuối cùng 1 quá trình sản xuất/Số lượng THÀNH PHẨM của phân xưởng 2 (Giai đoạn cuối cùng)

 Giả sử một quy trình sản xuất chế biến liên tục gồm n giai đoạn (n phân xưởng), có thể mô tả quá trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ:

101

Bài tập ứng dụng 1 (CÁC BẠN THAM KHẢO): Tại một Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A phải qua 2 giai đoạn chế biến liên tục. Trong tháng 10/X có các tài liệu sau (ĐVT: 1000đ).

+Sản phẩm làm dở đầu tháng ở giai đoạn 1 đã được xác định như sau:
-Chi phí NVLTT (Giả sử chỉ tính vật liệu chính) 15.000
-Chi phí nhân công trực tiếp (Lương, BH) 8.000
-Chi phí sản xuất chung 6.800
Tổng cộng: 29.800
Lưu ý: Giai đoạn 2 không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.

+Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được như sau:

7

+Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
-GĐ 1: Hoàn thành 150 nửa thành phẩm chuyển sang giai đoạn 2 tiếp tục chế biến, còn lại 50 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 60%.

-GĐ 2: Nhận 150 nửa thành phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục chế biến. Cuối tháng hoàn thành 130 sản phẩm A nhập kho, còn lại 20 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 50%.

Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên
1-Tính giá thành nửa sản phẩm ở giai đoạn 1 và giá thành thành phẩm ở giai đoạn 2, Lập bảng tính giá thành. Biết rằng Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn là theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
2-Lập định khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản liên quan.

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)
1-Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 (ĐVT: 1000đ)
+Đánh giá giá trị sản phẩm dở ở giai đoạn 1

15.000 + 185.000
NVLCTT = ———————– x 50 = 50.000
150 + 50
8.000 + 24.400
NCTT = ——————————- x 30 (50*60%) = 5.400
150 + 30 (50*60%)
6.800 + 47.200
CPSXC = ——————————- x 30 (50*60%) = 9.000
150 + 30 (50*60%)
Cộng = (50.000+5.400+9.000)=64.400
 Tổng Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 = 29.800 + 256.600 -64.400= 222.000

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NỬA THÀNH PHẨM GIAI ĐOẠN 1
8

2-Tính giá thành thành phẩm A ở giai đoạn 2 (ĐVT: 1000đ)
+Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở giai đoạn 2
910
Tổng chi phí SXKDDD của giai đoạn 2: 35.140 = (29.600+2.700+2.840)

=>Tổng giá thành sản phẩm A = (222.000 + 37.800+ 39.760) – 35.140 = 264.420

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM A

Tháng 10/X   Số lượng 130 ĐVT: 1000đ
11

– Lập định khoản kế toán tác nghiệp vụ kinh tế trên (ĐVT 1000 đ)
1. Tập hợp chi phí phát sinh
a.Nợ TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 152 185.000

b.Nợ TK622 62.200
GĐ1 24.400
GĐ2 37.800
Có TK 334 (3341;3348),338 ( 3383;3384;3386;3382) 62.200

c.Nợ TK627 89.960
GĐ1 47.200
GĐ2 39.760
Có TK liên quan khác (111;112;331;214;3341..); 89.960

2. Kết chuyển chi phí
a.Nợ TK154(GĐ1) 256.600
Có TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 622 (GĐ1) 24.400
Có TK 627 (GĐ1) 47.200

b.Nợ TK154 (GĐ2) 77.560
Có TK 622 (GĐ2) 37.800
Có TK 627 (GĐ2) 39.760

3. Kết chuyển giá trị nửa thành phẩm giai đoạn 1 sang giai đoạn 2
Nợ TK 154 (GĐ2) 222.000
Có TK 154 (GĐ1) 222.000

4. Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 155 264.420
Có TK 154 (GĐ2) 264.420

Ví dụ (CÁC BẠN THỰC HÀNH VỀ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC CÓ TÍNH NỬA THÀNH PHẨM)
Doanh nghiệp Xuân Hà sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
Chi phí sản xuất sản phẩm đã phát sinh trong kỳ: (đơn vị tính: đồng)
12

– Kết quả sản xuất trong tháng: Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm A chuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến, còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chế biến hoàn thành 60%. Phân xưởng 2 nhận 1.200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 chuyển sang tiếp tục chế biến hoàn thành nhập kho 800 thành phẩm, còn 400 sản phẩm đang chế dở mức độ hoàn thành 50%.

Yêu cầu: Tính giá thành nửa thành phẩm và thành phẩm theo phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm. Và ghi nhận những nghiệp vụ kết chuyển để tính giá thành cũng như nghiệp vụ nhập kho thành phẩm của phân xưởng cuối cùng

Giải: CÁC BẠN THỰC HÀNH

Giải (CÁC BẠN THAM KHẢO): Tính giá thành và định khoản

102

103

104

Kết chuyển chi phí tính giá thành Nửa thành phẩm PX 1
Nợ 154 (PX1): 569.000.000
Có 621 (PX1): 374.000.000
Có 622 (PX1): 90.000.000
Co 627 (PX1): 105.000.000

Kết chuyển chi phí tính giá thành Thành phẩm PX 2
Nợ 154 (PX2): 552.000.000
Có 154 (PX1): 420.000.000
Có 622 (PX2): 60.000.000
Có 627 (PX2): 72.000.000

Nhập kho thành phẩm phân xưởng 2
Nợ 155: 385.600.000
Có 154 (PX2): 385.600.000

 CÁCH 2: Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
• Trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài. Doanh nghiệp chỉ cần tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, không cần tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn.

• Do vậy theo phương pháp này chi phí phát sinh ở từng giai đoạn chỉ cần tính phần tham gia vào (nằm trong) giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí. Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ được tổng giá thành (Tổng trị giá) của toàn bộ giai đoạn (Còn gọi là phương pháp kết chuyển song song). Rồi từ đó tính ra được giá thành của sản phẩm=Tổng giá thành/số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn cuối

Cách tính GIÁ THÀNH trong trường hợp này
Bước 1: Chúng ta phải tính chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn cuối cùng.

+Đối với giai đoạn đầu tiên, chúng ta tính chi phí sản xuất của giai đoạn đầu tiên trong thành phẩm của giai đoạn cuối cùng như sau:

– Chi phí nguyên vật liệu (TK 621) thì tính (Chi phí NVL đầu kỳ cộng phát sinh NVL tăng lên trong giai đoạn đầu tiên)/(Số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn đầu tiên +Số lượng sản phẩm dở dang của giai đoạn đầu tiên)*Số lượng sản phẩm của giai đoạn cuối cùng

– Chi phí nhân công và sản xuất chung (TK 622 và TK 627) thì tính (Chi phí 622 và 627 đầu kỳ cộng phát sinh tăng lên trong giai đoạn đầu tiên/Số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn đầu tiên + Số lượng sản phẩm dở dang của giai đoạn đầu * Mức độ hoàn thành sản phẩm của giai đoạn đầu tiên)*Số lượng sản phẩm của giai đoạn cuối cùng

+Đối với các giai đoạn tiếp theo, chúng ta tính chi phí sản xuất phát sinh các giai đoạn tiếp theo từng khoản mục chi phí trong số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn cuối:

Bằng chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục chi phí (622;627)/(Số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn tiếp theo+Số lượng sản phẩm dở dang của giai đoạn tiếp theo * Mức độ hoàn thành của giai đoạn tiếp theo))*Số lượng sản phẩm của giai đoạn cuối cùng
Thường giai đoạn này chỉ phát sinh chi phí 622 và 627.

Bước 2: Sau đó chúng ta cộng chi phí phát sinh của từng giai đoạn cộng lại với nhau để ra được TỔNG CHI PHÍ PHÁT SINH CỦA TOÀN BỘ GIAI ĐOẠN TẠO RA SẢN PHẨM ĐÓ

Bước 3: Tính giá thành của sản phẩm tại giai đoạn cuối cùng=Trị giá thành phẩm của tất cả giai đoạn cộng lại /Số lượng sản phẩm hoàn thành của giai đoạn cuối cùng

Bước 4: Tính trị giá sản phẩm dở dang của từng giai đoạn để có thể áp dụng cho kỳ tính giá thành tiếp theo.
Bằng cách lấy Chi phí SXKDDD đầu kỳ theo từng khoản mục của từng giai đoạn + Cộng chi phí phát sinh từng khoản mục theo từng giai đoạn –Chi phí theo từng khoản mục của từng giai đoạn mà đã chuyển vào thành phẩm cuối cùng. Xem mẫu biểu

105

Có thể khái quát trình tự tính giá thành Phân bước theo phương án này qua hồ sơ sau .
SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG CÓ BÁN THÀNH PHẨM

106

Minh hoạ bằng công thức như sau:

107

Bài tập ứng dụng 2: (CÁC BẠN THAM KHẢO): Tại một Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A phải qua 2 giai đoạn chế biến liên tục. Trong tháng 10/X có các tài liệu sau (ĐVT: 1000đ).

+Sản phẩm làm dở đầu tháng ở giai đoạn 1 đã được xác định như sau:
-Chi phí NVLTT (Giả sử chỉ tính vật liệu chính) 15.000
-Chi phí nhân công trực tiếp (Lương, BH) 8.000
-Chi phí sản xuất chung 6.800
Tổng cộng: 29.800
Lưu ý: Giai đoạn 2 không có sản phẩm dở đầu kỳ.

+Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được như sau:

Khoản mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
-Chi phí NVLTT (VLC) 185.000
-Chi phí NTCC 24.400 37.800
-Chi phí sản xuất chung 47.200 39.760

+Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
-GĐ 1: Hoàn thành 150 nửa thành phẩm chuyển sang giai đoạn 2 tiếp tục chế biến, còn lại 50 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 60%.
-GĐ 2: Nhận 150 nửa thành phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục chế biến. Cuối tháng hoàn thành 130 sản phẩm A nhập kho, còn lại 20 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 50%.

Căn cứ tài lịêu ở bên trên.
1-Tính giá thành của giai đoạn cuối (Không tính giá thành nửa thành phẩm). Lập bảng tính giá thành.

2-Lập định khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản liên quan.
Giải (CÁC BẠN THAM KHẢO)
+Xác định chi phí sản xuất Giai đoạn 1 trong giá thành sản phẩm của giai đoạn 2.
1
Cộng = 192.400 (130.000+23.400+39.000)

 Như vậy Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của giai đoạn 1 được tính như sau:

108

109

+Xác định chi phí sản xuất Giai đoạn 2 trong giá thành sản phẩm
2

Giá thành thành phẩm A = 192.400 + 72.020 = 264.420

 Như vậy Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của giai đoạn 2 (Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất)

110

111

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM
Tên thành phẩm: A
Số lượng: 130 ĐVT: 1000đ
4

2-Lập định khoản kế toán:

1.Tập hợp chi phí phát sinh
a/ Nợ TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 152 (152) 185.000
b/ Nợ TK 622 62.200
GĐ1 24.400
GĐ2 37.800
Có TK 334,338 62.200
c/ Nợ TK 627 86.960
GĐ1 47.200
GĐ2 39.760
Có TK liên quan khác (214;111;112…) 86.960

2.Kết chuyển chi phí
a/ Nợ TK 154 (GĐ1) 256.600
Có TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 622 (GĐ1) 24.400
Có TK 627 (GĐ1) 47.200

b/ Nợ TK 154 (GĐ2) 77.560
Có TK 622 (GĐ2) 37.800
Có TK 627 (GĐ2) 39.760

3.Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 155 264.420
Có TK 154 (GĐ1) 192.400
Có TK 154 (GĐ2) 72.020

Ví dụ: CÁC BẠN THỰC HÀNH KHÔNG TÍNH GIÁ THÀNH NỬA THÀNH PHẨM

Doanh nghiệp Xuân Hà sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
Chi phí sản xuất sản phẩm đã phát sinh trong kỳ: (đơn vị tính: đồng)
5

– Kết quả sản xuất trong tháng: Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm A chuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến, còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chế biến hoàn thành 60%. Phân xưởng 2 nhận 1.200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 chuyển sang tiếp tục chế biến hoàn thành nhập kho 800 thành phẩm,còn 400 sản phẩm đang chế dở mức độ hoàn thành 50%.

Yêu cầu: Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.Và ghi nhận những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến giai đoạn 1 và giai đoạn 2 cũng như những nghiệp vụ kết chuyển để tính giá thành cũng như nghiệp vụ nhập kho thành phẩm của phân xưởng cuối cùng
GIẢI (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)
1.Tính giá thành thành phẩm
* Chi phí giai đoạn 1 trong giá thành thành phẩm:

6
 Tổng chi phí SX của giai đoạn 1 kết chuyển vào trị giá của thành phẩm giai đoạn cuối là : 176.000.000+48.000.000+56.000.000=280.000.000

112

113

* Chi phí giai đoạn 2 trong giá thành thành phẩm:

1 Tổng chi phí sản xuất của giai đoạn 2 kết chuyển vào thành phẩm của giai đoạn cuối là : 48.000.000+57.600.000=105.600.000

1147Bảng tính giá thành thành phẩm A
Sản lượng: 800

1
Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu trực tiếp. Ở giai đoạn 1 chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí vật liệu trực tiếp. Còn giai đoạn sau chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần giá thành nửa thành phẩm bước trước chuyển sang trong sản phẩm dở. (Không tính chi phí nhân công và chi phí SXC phát sinh trong giai đoạn sau vào chi phí SXKD dở dang của sản phẩm dở dang).

2. Định khoản ghi sổ nghiệp vụ
Giai đoạn 1 (Phân xưởng 1)
Chi phí NVL của giai đoạn 1
Nợ 621: 374.000.000
Có 152: 374.000.000

Chi phí nhân công của giai đoạn 1
Nợ 622 (GĐ 1): 90.000.000
Có 334;338: 90.000.000

Chi phí SXC của giai đoạn 1

Nợ 627 (GĐ 1): 105.000.000
Có tài khoản liên quan (111;112;214;….): 105.600.000

Tập hợp chi phí giai đoạn 1
Nợ 154 (GĐ 1): 569.000.000
Có 621: 374.000.000
Có 622: 90.000.000
Có 627: 105.000.000

Kết chuyển phần chi phí sản xuất của giai đoạn 1 vào giá thành của sản phẩm giai đoạn cuối cùng (Giai đoạn 2)

Nợ 155: 280.000.000
Có 154 (GĐ 1): 280.000.000

Định khoản giai đoạn 2 (Giai đoạn cuối cùng tạo ra sản phẩm)

Chi phí nhân công của giai đoạn 2 (Giai đoạn cuối cùng)
Nợ 622 (GĐ 2): 60.000.000
Có 334;338: 60.000.000

Chi phí SXC của giai đoạn 2 (Giai đoạn cuối cùng)

Nợ 627 (GĐ 2): 72.000.000
Có tài khoản liên quan (111;112;214;….): 72.000.000

Tập hợp chi phí giai đoạn 2
Nợ 154 (GĐ 2): 132.000.000
Có 622: 60.000.000
Có 627: 72.000.000
Kết chuyển phần chi phí sản xuất của giai đoạn 2 vào giá thành của sản phẩm giai đoạn cuối cùng (Giai đoạn 2)

Nợ 155: 105.600.000
Có 154 (GĐ 2): 105.600.000

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Các bạn tiếp tục đón đọc bài viết về tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng của Kế toán An Tâm nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ