Các phương pháp tính giá thành (4): phương pháp tỷ lệ

• Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu hay một loại nguyên liệu => thu được nhóm sản phẩm cùng loại nhưng kích cỡ khác nhau
– Doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước có quy cách khác nhau,
– Các công ty dệt kim,
– Công ty may mặc, đóng giày…
Lưu ý: Phương pháp tính giá thành tỷ lệ này thì thường giữa các sản phẩm không có một hệ số quy đổi (Nếu có hệ số quy đổi thì chúng ta có thể sử dụng phương pháp hệ số để làm). Nhưng để làm được phương pháp này chắc chắn 100% doanh nghiệp phải có giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.
• Với phương pháp tính giá thành này đối tượng kế toán tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
-Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch => Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

-Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

• Trình tự tính giá thành THEO PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ

95

Ví dụ về phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ (CÁC BẠN THAM KHẢO)
Tại doanh nghiệp X, Sử dụng cùng 1 loại nguyên liệu và sản xuất ra nhóm sản phẩm A có 1 quy cách A 1 và A 2 chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được gồm (ĐVT: 1.000 đ). Giữa 2 sản phẩm A 1 và A 2 không có hệ số quy đổi nhưng có giá thành kế hoạch
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 408.000
 Chi phí nhân công trực tiếp:78.000
 Chi phí sản xuất chung: 58.500
Cộng: 544.500
Kết quả sản xuất được 100 thành phẩm A1 và 10 sản phẩm dở dang A1 mức độ hoàn thành là 50% ; 150 thành phẩm A2 và 20 sản phẩm dở dang A2 với mức độ hoàn thành là 60%.
Giá thành kế hoạch đơn vị của từng quy cách SP A1 và SP A2 đã được đơn vị xây dựng như sau:

96

Yêu cầu: Hãy tính giá thành của sản phẩm A1 và sản phẩm A2 theo phương pháp tỷ lệ và định khoản nghiệp vụ có liên quan đến giá thành

Giải (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Một: Tính giá thành
 Bước 1:Tổng giá thành thực tế của sản phẩm A1 + A2: Tổng chi phí SXKD dở dang đầu kỳ của A1 + A2 +Chi phí thực tế phát sinh của A1+A2 – Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ của A1 + A2
Tổng chi phí SXKD dở dang đầu kỳ A1+A2=0
Tổng chi phí phát sinh thực tế của A1+A2= 408.000+78.000+58.500=544.500
Tổng chi phí SXKD dở dang cuối kỳ của A1 và A2 được tính theo giá thành kế hoạch như sau: 1.000*10 +200*10*50% +200*10*50% +1.600*20 +300*20*60% +300*20*60%=51.200
 Tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ (Tổng giá thành thực tế) của sản phẩm A1 và sản phẩm A2 trong việc tạo ra 100 sản phẩm A1 và 150 sản phẩm A2 là: 0+544.500-51.200=493.300

 Bước 2: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm A1+ A2= 1.400*100+2.200*150=140.000+330.000=470.000

 Bước 3: Tỷ trọng giữa Tổng giá thành thực tế của sản phẩm A1+A2 SO VỚI Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm A1+ A2 là=493.300/470.000=105% hoặc bằng 1,05 lần
 Bước 4: Tổng giá thành thực tế của từng sản phẩm và giá thành của sản phẩm

97

98

Hai: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chi phí NVL trực tiếp
Nợ 621: 408.000
Có 152: 408.000

Chi phí nhân công trực tiếp SX
Nợ 622: 78.000
Có 334;338 (2;3;4;6): 78.000

Chi phí SX chung
Nợ 627: 58.500
Có tài khoản liên quan (111;112;214;331…): 58.500

Kết chuyển chi phí vào 154 để tính giá thành sản phẩm A1 và sản phẩm A2
Nợ 154 (Nhóm sản phẩm A1 và SP A2): 544.500
Có 621: 408.000
Có 622:78.000
Có 627:58.500

Kết chuyển nhập kho thành phẩm sản phẩm A1 là 100 và sản phẩm A2 là 150
Nợ 155 A1: 146.940
Nợ 155 A2: 346.360
Có 154: 493.300

Ví dụ 2: (CÁC BẠN THỰC HÀNH)
Tại một DN, trên cùng 1 dây chuyền sản xuất sử dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu mà SX 2 loại SP A và B nhưng giữa 2 sản phẩm này không có 1 hệ số quy đổi. Chi phí trong tháng phát sinh như sau (Đơn vị tính: 1.000đ)
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000;
2. Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500;
3. Chi phí SX chung: 1.200;
4. SL SẢN PHẨM hoàn thành trong tháng: SP A: Nhập kho 900; SP B nhập kho: 400

Biết rằng: Chi phí sản xuất không hạch toán riêng cho từng SP và giữa SP A và B không có hệ số quy đổi. Biết giá thành kế hoạch SP A là 4, SP B là 6. Và Chi phí SX dở dang đầu kỳ là 600 và Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 1.000

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP theo phương pháp tỷ lệ VÀ ĐỊNH KHOẢN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

Giải: (Các bạn thực hành)

Giải:
Tính giá thành:
Bước 1: + Tổng giá thành thực tế của SP A+SP B: 600+(5.000+1.500+1.200)-1.000 = 7.300
Bước 2: + Tổng giá thành kế hoạch của SP A+SP B: (900 * 4) +(400*6)= 6.000
Bước 3: + Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế so với tổng giá thành kế hoạch= (7.300/6.000)*100%=121.67%
Bước 4: + Tổng giá thành thực tế sản phẩm A = Tổng giá thành theo kế hoạch của sản phẩm A*Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm A và B/Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm A và sản phẩm B: 900*4 *121.67% = 4.380
Giá thành đơn vị A: 4.380/900= 4.8
+ Tổng giá thành thực tế sản phẩm B = Tổng giá thành theo kế hoạch hoặc theo định mức của sản phẩm B*Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm A và B/Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm A và sản phẩm B: 7.300- 4.380 = 2.920
Giá thành đơn vị: 2.920 / 400 = 7.3

Bảng tính giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B

99

Nghiệp vụ phát sinh (Định khoản)
Chi phí NVL trực tiếp
Nợ 621:5.000
Có 152: 5.000

Chi phí nhân công trực tiếp SX
Nợ 622: 1.500
Có 334;338 (2;3;4;6): 1.500

Chi phí SX chung
Nợ 627: 1.200
Có tài khoản liên quan (111;112;214;331…): 1.200

Kết chuyển chi phí vào 154 để tính giá thành sản phẩm A1 và sản phẩm A2
Nợ 154: Nhóm sản phẩm A và B: 7.700
Có 621: 5.000
Có 622:1.500
Có 627:1.200

Kết chuyển nhập kho thành phẩm sản phẩm A1 là 100 và sản phẩm A2 là 150
Nợ 155 A: 4.380
Nợ 155 B: 2.920
Có 154: 7.300

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, các bạn hãy tiếp tục đón đọc bài viết tiếp theo của Kế toán An Tâm về tính giá thành theo phương pháp phân bước.

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ