Các phương pháp tính giá thành (1): phương pháp giản đơn

Như vậy các bạn đã nắm được các Bước tính giá thành của 1 Sản phẩm, 1 Công trình, 1 Đơn đặt hàng…. Bây giờ chúng ta đi vào thực tế tính giá thành theo từng PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH cụ thể như sau:

  1. Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí trên sản phẩm (PP giản đơn)

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫ 

 Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc mà có thể tập hợp riêng CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO TỪNG LOẠI SẢN PHẨM. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và Đối tượng tính giá thành LÀ MỘT. Ví dụ của trường hợp tính giá thành theo phương pháp giản đơn này các bạn thường gặp như: Cty sản xuất ra 1 loại phẩm; Công ty có 2 quy trình sản xuất ra 2 loại sản phẩm khác nhau nhưng tập hợp riêng được chi phí nguyên vật liệu;
 Còn chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì sử dụng tiêu thức phân bổ (Ví dụ như phân bổ chi phí dùng chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) để phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí riêng CHO từng loại sản phẩm. Công thức có thể xem như sau:
Chi phí dùng chung (Ví dụ TK 622 và 627 dùng chung) sẽ được phân bổ 622; 627 riêng cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm như sau:
=(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng riêng cho từng loại sản phẩm/Tổng chi phí nguyên vật liệu của các sản phẩm cộng lại )*Chi phí dùng chung

 Tổng trị giá Sản phẩm hoàn thành của từng sản phẩm = CPSX KD DD đầu kỳ + Tổng CP SX trong kỳ – CP SX DD cuối kỳ – Phế liệu thu hồi – Sản phẩm phụ – Sản phẩm hỏng.
 Giá thành sản phẩm = Tổng trị giá Sản phẩm hoàn thành/Số lượng sản phẩm hoàn thành

Ví dụ 1: Trường hợp tính giá thành theo phương pháp giản đơn, Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp. Và phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí NCTT. (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Tháng 1/2014. Phân xưởng SX ra 2 loại SP A và B, CPSX phát sinh trong kỳ được xác định như sau:
• CPNVLTT: 5.000.000 (A: 3.200.000 và B: 1.800.000)
• CPNCTT: 1.500.000 (A: 900.000 và B: 600.000)
• CPSXC: 1.200.000
Biết rằng:
 Sản phẩm hoàn thành trong tháng được nhập kho thành phẩm A: 900 SP, B: 400 SP.
 Sản phẩm DD cuối tháng bao gồm: 100 SPA và 100 SPB được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp, cho biết: CPSXDD đầu tháng A: 400.000; và B: 200.000
 CPSXC phân bổ theo tỷ lệ với CPNCTT

Tham luận cách làm: (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Bước 1: Phân bổ chi phí SXC phân bổ cho từng loại SP theo tỷ lệ với chi phí nhân công trực tiếp
SPA:=(900/1.500.000)*1.200.000=720.000
SPB:=(600.000/1.500.000)*1.200.000=480.000

Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất ra sản phẩm A và sản phẩm B
(1)Tổng hợp CPSX của SP A
CPNVLTT: 3.200.000
CPNCTT: 900.000
CPSXC: 720.000
Cộng: 4.820.000

Nợ 154 (A): 4.280.000
Có 621 (A): 3.200.000
Có 622 (A):900.000
Có 627 (A): 480.000

(2)Tổng hợp CPSX của SP B
CPNVLTT: 1.800.000
CPNCTT: 600.000
CPSXC: 480.000
Cộng: 2.880.000

Nợ TK 154 (B): 2.880.000
Có TK 621 (B): 1.800.000
Có TK 622 (B):600.000
Có TK 627 (B):480.000

Bước 3: Đánh giá SP DD cuối tháng:
SPA: (400.000+3.200.000)/(900+100)*100=360.000
SPB (200.000+1.800.000)/(400+100)*100=400.000

(3) Tổng Z SP A hoàn thành =400.000+4.820.000-360.000=4.860.000
Nợ TK 155 (A): 4.860.000
Có TK 154 (A): 4.860.000
=>Giá thành 1 đơn vị sản phẩm A=4.860.000/900=5.400

(4) Tổng Z SP B hoàn thành = 200.000+2.880.000-400.000=2.680.000
Nợ 155 (B): 2.680.000
Có 154 (B): 2.680.000
=>Giá thành 1 đơn vị sản phẩm B=2.680.000/400=6.700

Sau đó, kế toán làm phiếu giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B, giả sử phiếu tính giá thành của Sản phẩm A

20

Tương tự, các bạn làm phiếu tính giá thành của Sản phẩm B

Ví dụ 2 (CÁC BẠN THAM KHẢO) Của trường hợp tính giá thành theo phương pháp giản đơn, nhưng doanh nghiệp sản xuất 2 sản phẩm trên 2 dây chuyển khác nhau và có 1 phân xưởng phụ sản xuất để phục vụ cho phân xưởng chính. Chi phí chung sẽ phân bổ theo tiêu thức hợp lý. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Và có tất cả các nghiệp vụ liên quan đến giá thành để thực hành.

Tại một doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A và B và một phân xưởng SX phụ (Sản xuất lao vụ phục vụ cho SXC).
Trong tháng 10/2015 có tài liệu sau (Doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).

+Số dư đầu tháng của tài khoản 154 (Chi tiết sản xuất sản phẩm A) là 6.785.000đ
+Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/2015 như sau:

1-Xuất kho vật liệu chính theo giá thực tế :

Dùng để sản xuất sản phẩm A 36.575.000đ
Dùng để sản xuất sản phẩm B 31.350.000đ

2-Xuất kho vật liệu phụ theo giá thực tế:

Dùng để sản xuất sản phẩm A 13.600.000đ
Dùng để sản xuất sản phẩm B 12.400.000đ
Dùng cho sản xuất SP ở PX sản xuất phụ 6.000.000đ
Dùng cho quản lý ở PX sản xuất chính 7.150.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ
Dùng cho hoạt động bán hàng 2.400.000đ

3-Xuất kho công cụ – dụng cụ (Giá trị nhỏ nên hạch toán chi phí 1 lần) theo giá thực tế
Dùng cho quản lý ở phân xưởng SX chính 5.000.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 2.000.000đ

4- Tính tiền lương phải trả cho CBCNV trong tháng (Theo bảng thanh toán lương)
Tiền lương công nhân SX sản phẩm A 20.000.000đ
Tiền lương công nhân SX sản phẩm B 17.000.000đ
Tiền lương nhân viên PX SX chính 4.000.000đ
Tiền lương công nhân sản xuất phụ (PX sản xuất phụ) 5.200.000đ
Tiền lương nhân viên quản lý DN 6.000.000đ
Tiền lương nhân viên bán hàng 2.500.000đ

5-Trích BHXH (16%), BHYT (1%), KPCĐ (2%) theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí của những bộ phận có liên quan mà Cụ thể là trích 19%. Đây là giả định thôi nhé các bạn. Sau này đi làm thì tỷ lệ có thể khác. Giả định để làm bài tập này thôi nhé.

6-Tiền điện phải trả cho công ty điện lực (chưa trả tiền) là: 5.400.000đ. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là 10%.
Trong đó: Dùng cho phân xưởng sản xuất chính 3.800.000đ
Dùng cho phân xưởng sản xuất phụ 600.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 600.000đ
Dùng cho bán hàng 400.000đ

7-Trích khấu hao TSCĐ (Theo bảng tính và phân bổ khấu hao) là : 6.100.000đ
Trong đó: Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXC 3.500.000đ
Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXP 800.000đ
Khấu hao TSCĐ cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ
Khấu hao TSCĐ cho hoạt động bán hàng 600.000đ

8-Các chi phí khác đã chi bằng tiền mặt là: 13.893.000đ
Tính cho bộ phận sản xuất chính 1.993.000đ
Tính cho bộ phận quản lý Doanh nghiệp 11.900.000đ

9-Cuối tháng tổng hợp chi phí tính giá thành lao vụ SX phụ và phân bổ như sau:
-Phân bổ chính SX chính 25% giá trị lao vụ.
-Phân bổ cho quản lý Doanh nghiệp 75% giá trị lao vụ.

10-Cuối tháng kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung để xác định giá thành 2 loại sản phẩm. Biết rằng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất 2 loại sản phẩm đó.

11- Giá trị phế liệu thu hồi từ vật liệu chính của quá trình sản xuất sản phẩm A nhập kho trị giá là: 660.000đ.

12 – Cuối tháng sản xuất được 300 thành phẩm A và 200 thành phẩm B nhập kho. Còn lại 50 sản phẩm A và 20 sản phẩm B đang chế biến dở dang (Sản phẩm dở dang Được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính).

Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên :
1-Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Khoá sổ tài khoản 154. Tính giá thành hai loại sản phẩm A và B nhập kho.
2-Lập bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm (ĐVT: đồng)

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)
Yêu cầu 1
1. Nợ TK 621 (Phân xưởng Sản xuất Chính) 67.925.000
Chi tiết SP A 36.575.000
Chi tiết SP B 31.350.000
Có TK 152 67.925.000

2. Nợ TK 621 (Phân xưởng Sản xuất Chính) 26.000.000
Chi tiết SP A 13.600.000
Chi tiết SP B 12.400.000
Nợ TK 6272 (Phân xưởng sản xuất chính) 7.150.000
Nợ TK 621 (Phân xưởng sản xuất phụ) 6.000.000
Nợ TK 6422 1.200.000
Nợ TK 6412 2.400.000
Có TK 152 42.750.000

3. Nợ TK 6273 (Phân xưởng sản xuất chính) 5.000.000
Nợ TK 6423 2.000.000
Có TK 153 7.000.000

4. Nợ TK 622 (Phân xưởng sản xuất chính) 37.000.000
Chi tiết SP A 20.000.000
Chi tiết SP B 17.000.000
Nợ TK 6271 (Phân xưởng sản xuất chính) 4.000.000
Nợ TK 622 (Phân xưởng sản xuất phụ) 5.200.000
Nợ TK 6421 6.000.000
Nợ TK 6411 2.500.000
Có TK 3341 54.700.000

5. Nợ TK 622 (Phân xưởng sản xuất chính) 7.030.000
Chi tiết SP A 3.800.000 (19%*20.000.000)
Chi tiết SP B 3.230.000 (19%*17.000.000)
Nợ TK 6271 (Phân xưởng sản xuất Chính) 760.000 (19%*4.000.000)
Nợ TK 622 (Phân xưởng sản xuất phụ) 988.000 (19%*5.200.000)
Nợ TK 6421 1.140.000 (19%*6.000.000)
Nợ TK 6411 475.000 (19%*2.500.000)
Có TK 338 (3382;3383;3384) 10.393.000

6. Nợ TK 1331 540.000
Nợ TK 6277 (Phân xưởng sản xuất chính) 3.800.000
Nợ TK 6277 (Phân xưởng sản xuất phụ) 600.000
Nợ TK 6427 600.000
Nợ TK 6417 400.000
Có TK 331 5.940.000

7. Nợ TK 6274 (Phân xưởng sản xuất chính) 3.500.000
Nợ TK 6274 (Phân xưởng sản xuất phụ) 800.000
Nợ TK 6424 1.200.000
Nợ TK 6414 400.000
Có TK 2141 5.900.000

8. Nợ TK 6278 (Phân xưởng sản xuất chính) 1.993.000
Nợ TK 6428 11.900.000
Có TK 1111 13.893.000

9.Tính giá thành sản xuất phụ
a.Kết chuyển chi phí sản xuất phụ
Nợ TK 154 (Phân xưởng sản xuất phụ) 13.588.000
Có TK 621 (Phân xưởng sản xuất phụ) 6.000.000
Có TK 622 (Phân xưởng sản xuất phụ) 6.188.000 (5.200.000+988.000)
Có TK 627 (6274+6277) (Phân xưởng sản xuất phụ) 1.400.000 (600.000+800.000)

b. Phân bổ lao vụ sản xuất phụ cho các đối tượng
Nợ TK 6277 (Phân xưởng sản xuất chính) 3.397.000 (25%*13.588.000)
Nợ TK 6427 10.191.000 (75%*13.588.000)
Có TK 154 (Phân xưởng sản xuất phụ) 13.588.000

10.Kết chuyển chi phí sản xuất chính

a.Kết chuyển chi phí NVLTT

Nợ TK 154 (Phân xưởng sản xuất chính) 93.925.000
Chi tiết SP A 50.175.000
Chi tiết SP B 43.750.000
Có TK 621 (Phân xưởng sản xuất chính) 93.925.000
Chi tiết SP A 50.175.000 (36.575.000+13.600.000)
Chi tiết SP B 43.750.000 (31.350.000+12.400.000)

b.Kết chuyển chi phí NCTT

Nợ TK 154 (Phân xưởng sản xuất chính) 44.030.000
Chi tiết SP A 23.800.000
Chi tiết SP B 20.230.000
Có TK 622 (Phân xưởng sản xuất chính) 44.030.000
Chi tiết SP A 23.800.000 (20.000.000+3.800.000)
Chi tiết SP B 20.230.000 (17.000.000+3.230.000)

c.Kết chuyển chi phí SX chung vào 154 và phân bổ cho từng sản phẩm A và Sản phẩm B

Chi phí SXC = 7.150.000 (TK 6272) + 5.000.000 (TK 6273) + 4.000.000 (TK 6271) + 760.000 (TK 6271) + 3.800.000 (TK 6277)+ 3.500.000 (TK 6274) + 1.993.000 (TK 6278) + 3.397.000 (TK 6277)= 29.600.000đ
29.600.000
Phân bổ cho SPA = ———— x 20.000.000 = 16.000.000
37.000.000
Phân bổ cho SPB = 29.600.000-16.000.000 = 13.600.000

Nợ TK 154 (Phân xưởng sản xuất chính) 29.600.000
Chi tiết SP A 16.000.000
Chi tiết SP B 13.600.000
Có TK 627 (Phân xưởng sản xuất chính) 29.600.000
 Tiền lương của Công nhân trực tiếp sản phẩm A như nghiệp vụ 4 bên trên là: 20.000.000
 Tiền lương của Công nhân trực tiếp sản phẩm B như nghiệp vụ 4 bên trên là: 17.000.000
 Phân bổ chi phí sản xuát chung theo chi phí tiền lương nhân công trực tiếp (không bao gồm các khoản trích theo lương, mà chỉ bao gồm tiền lương)

11. Nợ TK 152 660.000
Có TK 154 (Sản phẩm A) 660.000

12. Xác định giá thành
+Giá trị sản phẩm làm dở dang cuối tháng của từng sản phẩm.
1Lưu ý:
-Chi phí nguyên vật liệu chính sản phẩm A phát sinh trong kỳ: 36.575.000 (Các bạn xem nghiệp vụ 1)
-Phế liệu thu hồi: 660.000 (Bạn xem nghiệp vụ 11)
-Chi phí nguyên vật liệu chính Đầu kỳ: 6.785.000 (Bạn xem đầu bài cho)
-300: số lượng sản phẩm hoàn thành và 50: Số lượng sản phẩm dở dang
-Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Với số tiền chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp SP A: là 36.575.000 (Xem nghiệp vụ 1)

2Lưu ý:
-Chi phí nguyên vật liệu chính sản phẩm B:31.350.000(Các bạn xem nghiệp vụ 1)
-Chi phí nguyên vật liệu chính đầu kỳ bằng 0:
-200: số lượng sản phẩm hoàn thành và 20: Số lượng sản phẩm dở dang
-Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Với số tiền chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp SP B là 31.350.000 (Xem nghiệp vụ 1)

+Tính giá thành sản phẩm của từng sản phẩm
Trị giá sản phẩm A={6.785.000+(50.175.000-660.000 (621)+23.800.000 (622)+16.000.000 (627)}-6.100.000= 90.000.000đ
 Giá thành đơn vị 1 SPA = 90.000.000/300 = 300.000đ/SP

Trị giá sản phẩm B = {0+(43.750.000 (621) + 20.230.000 (622) + 13.600.000 (627)} – 2.850.000 = 74.730.000đ
 Giá thành đơn vị 1 SPB = 74.730.000/200 = 373.650đ/SP
Nợ TK 155 164.730.000
Chi tiết SPA 90.000.000
Chi tiết SPB 74.730.000
Có TK 154 (Phân xưởng sản xuất chính) 164.730.000
Chi tiết SPA 90.000.000
Chi tiết SPB 74.730.000

Yêu cầu 2: Lập bảng tính giá thành cho từng loại sản phẩm A và sản phẩm B
1Tương tự như vậy, các bạn làm phiếu tính giá thành cho sản phẩm B

Ví dụ 3: Về tính giá thành theo phương pháp giản đơn, nhưng đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm C trong tháng 1/2016, có tài liệu sau:
(Đơn vị: 1.000đ)
1

– Kết quả sản xuất: Hoàn thành nhập kho 190 sản phẩm, còn 40 sản phẩm dở mức độ chế biến hoàn thành 50%.

Giải: (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Đánh giá sản phẩm dở dang:

1+ Chi phí VLTT = 45.500 + 334.000 x 40 = 66.000
190 + 40

+ Chi phí NCTT = 9.500 + 85.000 x (40 x 50%) = 9.000
190 + (40 x 50%)

+ Chi phí SXC = 12.000 + 103.500 x (40 x 50%) = 11.000
190 + (40 x 50%)

 Trị gía sản phẩm dở dang C cuối tháng 1/2016 là : 66.000+9.000+11.000=86.000
Bảng tính giá thành sản phẩm C
Tháng 1/2016
Sản lượng: 190; Đơn vị tính: 1.000 đồng

BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ BÀI GIẢI LÀM THÊM CỦA VIỆC TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐƠN

Ví dụ 1: (CÁC BẠN THỰC HÀNH CTY SẢN XUẤT 1 SẢN PHẨM) Cty ABC chuyên sản xuất quạt treo tường, biết rằng nguyên vật liệu để làm ra cái quạt gồm có:
 Cánh quạt
 Mô tơ
 Nắp quạt
Biết rằng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra cái quạt như sau: (Lưu ý: Bảng định mức này kế toán phối hợp với phòng sản xuất để từ đó lập ra và nhằm mục đích kiểm soát định mức và trình cho Cơ quan thuế khi thuế kiểm tra mà không phải nộp cho Cơ quan thuế,chỉ lưu tại đơn vị)

Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu để làm ra được/1 sản phẩm quạt
1

 Ngày 1/1/2014, theo như phiếu đề nghị xuất vật tư Cánh quạt 25 cái do anh Năm-Bộ phận sản xuất lập chuyển cho kế toán kho. Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất vật tư tiến hành Lập phiếu xuất kho (2 liên) và chuyển cho thủ kho để tiến hành xuất kho ra để sản xuất và sau khi ký xong, trả lại 1 liên cho kế toán kho để tiến hành ghi sổ.

Yêu cầu 1: Anh chị đứng vai trò là anh Năm và kế toán kho hãy lập chứng từ của nghiệp vụ phát sinh trên và Ghi vào sổ sách có liên quan (Sổ nhật ký chung;Sổ cái;Sổ chi tiết)
 Kế toán kho hãy lập phiếu đề xuất vật tư (Lập dùm cho anh Năm)
 Kế toán kho lập phiếu xuất kho 2 liên dựa trên phiếu đề nghị xuất vật tư và sau đó lưu chứng từ theo thứ tự sau: 1. Phiếu xuất kho; 2. Phiếu đề nghị xuất vật tư. Sau đó, tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan.
 Biết rằng tồn kho đầu kỳ (1/1/2014) của cánh quạt là 30 cái với đơn giá 100.000/cái. Cty tính giá xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng

Thông tin để lập phiếu xuất kho và phiếu đề nghị xuất vật tư:
+Xuất tại kho: Bình Dương – Công ty TNHH ABC Địa điểm: Quốc lộ 1K, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
+Họ tên người nhận: “Anh Năm”-Bộ phận sản xuất

 Cuối ngày 31/1/2014, kế toán thanh toán nhận được bảng lương của phòng nhân sự chuyển sang theo mẫu sau:

21

Yêu cầu 2: Hãy lập chứng từ kế toán (PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG) để tiến hành ghi sổ sách kế toán có liên quan

• Kế toán dựa vào bảng lương trên, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý rồi ký tên chuyển sang cho Giám đốc ký

• Sau đó, kế toán tiến hành LẬP PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG ĐỂ HẠCH TOÁN tiền lương phải trả cho người lao động cũng như hạch toán tiền thuế TNCN; BHXH; BHYT và BHTN của người lao động chịu.

Lưu ý: Ở đây đang học về tính Z nên các bạn cũng không cần hạch toán các khoản trích theo lương mà người sử dụng lao động trả {Tức là không cần hạch toán các khoản trích BHXH (18%, BHYT (3.5%), BHTN (1%) và KPCĐ 2%} cũng như không cần hạch toán lương tạm ứng đợt 1 làm gì cả. Mà các bạn chỉ cần hạch toán những gì đang có trên bảng lương thôi. Biết rằng tạm ứng lương đợt 1 là ngày 15/1/2014 bằng tiền mặt là 10.000.000).

 Cuối tháng, kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao của tài sản cố định như hình bên dưới

22

Yêu cầu 3: Kế toán dựa vào chứng từ gốc là “Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định” tiến hành lập chứng từ kế toán đề ghi sổ là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU HAO hạch toán chi phí khấu hao của tháng 1/2014 vào sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết) tại ngày 31/1/2014

 Trong tháng 1/2014; Bộ phận sản xuất đã báo cáo cho bộ phận kế toán về kết quả sản xuất ra trong tháng 1/2014 là 20 cái quạt thành phẩm và 5 cái quạt dở dang. Cuối tháng 31/1/2014, kế tóan kết chuyển tài khoản Bên Nợ 621;Nợ 622;Nợ 627 vào bên Có 621;622;627 mà đối ứng với Nợ 154 để tính Z
(Biết rằng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (cuối tháng) theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.)

Yêu cầu 4: Cuối tháng, hãy kết chuyển 621;622;627 vào 154 để tính Z, Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (cuối tháng); Tính trị giá nhập kho thành phẩm và tính Z của sản phẩm theo mẫu Z đính kèm.

Thông tin để lập phiếu nhập kho
+Nhập tại kho: Bình Dương – Công ty TNHH ABC
Địa điểm: Quốc lộ 1K, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
+Họ tên người giao: “Anh Năm”-Bộ phận sản xuất
+Người lập phiếu: Chị A
+Người giao hàng: Anh Năm
+Thủ kho: Nguyễn Văn Sáng
+Kế toán trưởng: Đoàn Thị Trúc

Giải: (CÁC BẠN THỰC HÀNH)
• Yêu cầu 1:Anh chị đứng vai trò là anh Năm và kế toán kho hãy lập chứng từ của nghiệp vụ phát sinh trên và Ghi vào sổ sách có liên quan (Sổ nhật ký chung;Sổ cái;Sổ chi tiết)
 Kế toán kho hãy Lập phiếu đề xuất vật tư (Lập dùm cho anh Năm)
 Kế toán kho Lập phiếu xuất kho 2 liên dựa trên phiếu đề nghị xuất vật tư và sau đó lưu chứng từng theo thứ tự sau: 1. Phiếu xuất kho; 2. Phiếu đề nghị xuất vật tư. Sau đó, tiến hành ghi vào sổ sách kế toán có liên quan.

GIẢI

 Thứ nhất: LẬP CHỨNG TỪ: Phiếu đề nghị xuất vật tư và Phiếu xuất kho (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

23

 Sau khi lập xong thì sắp xếp thành bộ chứng từ để ghi sổ là PHIẾU XUẤT KHO kèm theo sau là phiếu đề nghị xuất vật tư

Bài giải Phiếu đề nghị xuất vật tư và phiếu xuất kho (CÁC BẠN THAM KHẢO)
25

26

 Thứ hai:GHI SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

2728

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

2930

Sổ cái 621;152 (Các bạn thực hành)

3132

Bài giải sổ cái 621;152 (Các bạn tham khảo)

3334

Sổ chi tiết 152 (Các bạn thực hành)

35

Bài giải sổ chi tiết 152 (Các bạn tham khảo)

36

Yêu cầu 2: Hãy lập chứng từ kế toán (PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ LẬP PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN KHẤU TRỪ LƯƠNG) để tiến hành ghi sổ sách kế toán có liên quan

 Kế toán dựa vào bảng lương trên, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý rồi ký tên chuyển sang cho Giám đốc ký. Sau đó, kế toán tiến hành LẬP PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG ĐỂ HẠCH TOÁN tiền lương phải trả cho người lao động cũng như LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN KHẤU TRỪ LƯƠNG hạch toán tiền thuế TNCN; BHXH; BHYT và BHTN của người lao động chịu.

Lưu ý: Ở đây đang học về tính Z nên các bạn cũng không cần hạch toán các khoản trích theo lương mà người sử dụng lao động trả {Tức là không cần hạch toán các khoản trích BHXH (18%, BHYT (3.5%), BHTN (1%) và KPCĐ 2%} cũng như không cần hạch toán lương tạm ứng đợt 1 làm gì cả. Mà các bạn chỉ cần hạch toán những gì đang có trên bảng lương thôi. Biết rằng tạm ứng lương đợt 1 là ngày 15/1/2014 bằng tiền mặt là 10.000.000).

Giải:
 Thứ nhất: LẬP CHỨNG TỪ (Phiếu hạch toán kế toán tiền lương KT1401001 và kèm theo sau là chứng từ gốc Bảng lương). CÁC BẠN THỰC HÀNH

37

Bài giải Lập chứng từ kế toán (Các bạn tham khảo)

38

 Sau khi lập xong thì sắp xếp thành bộ chứng từ kế toán như sau: Phiếu kế toán hạch toán tiền lương trước kèm theo sau là chứng từ gốc “Bảng lương”.

 Thứ hai: Lập chứng từ kế toán là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU TRỪ LƯƠNG KT1401002. (Các bạn thực hành)

3940

Bài giải PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU TRỪ LƯƠNG (Các bạn tham khảo)

41

 Sau khi lập xong thì kẹp PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU TRỪ LƯƠNG kèm theo chứng từ gốc là Bảng lương.

 Thứ ba: Ghi sổ sách kế toán kế toán

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

4243

Bài giải Sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

4445

Sổ cái 6421;622;3341 (Các bạn thực hành)

46474849

Bài giải sổ cái 6421;622;3341(Các bạn tham khảo)

505152

1

• Yêu cầu 3: Kế toán dựa vào chứng từ gốc là “Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định” tiến hành lập chứng từ kế toán để ghi sổ là PHIẾU KẾ TOÁN HẠCH TOÁN KHẤU HAO hạch toán chi phí khấu hao của tháng 1/2014 vào sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết) tại ngày 31/1/2014

GIẢI

 Thứ nhất: LẬP CHỨNG TỪ (Phiếu kế toán hạch toán khấu hao TSCĐ KT1401003). (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

53

Bài giải lập chứng từ hạch toán khấu hao tài sản cố định (Các bạn tham khảo)

54

 Thứ hai: Ghi sổ sách kế toán

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

5556

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

5758

Sổ cái 6274;2141 (Các bạn thực hành)

5960

Bài giải sổ cái 6274;2141 (Các bạn tham khảo)

6162

• Yêu cầu 4: Cuối tháng, hãy kết chuyển 621; 622; 627 vào 154 để tính Z, Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (cuối tháng); Tính trị giá nhập kho thành phẩm và tính Z của sản phẩm theo mẫu Z đính kèm.

Thông tin để lập phiếu nhập kho
+Nhập tại kho: Bình Dương – Công ty TNHH ABC Địa điểm: Quốc lộ 1K, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
+Họ tên người giao: “Anh Năm”-Bộ phận sản xuất
+Người lập phiếu: Chị A
+Người giao hàng: Anh Năm
+Thủ kho: Nguyễn Văn Sáng
+Kế toán trưởng: Đoàn Thị Trúc

GIẢI

 VIỆC LÀM ĐẦU TIÊN: LÀ LẬP CHỨNG TỪ TẬP HỢP CHI PHÍ 621;622;627 VỀ 154
 Thứ nhất: LẬP CHỨNG TỪ (Phiếu kế toán hạch toán tập hợp chi phí 621;622;627 vào tài khoản KT1401004). (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

63

Bài giải lập PHIẾU KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ 621;622;627 vào 154 (Các bạn tham khảo)

64

 Thứ hai: Ghi sổ sách kế toán của nghiệp vụ tập hợp chi phí (Các bạn thực hành)
Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

6566

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

6768

Sổ cái 154; 621;622;6274 (Các bạn thực hành)

69707172

Bài giải sổ cái 154;621;622;6274 (Các bạn tham khảo)

73747576

 VIỆC LÀM THỨ HAI: CÁC BẠN PHẢI XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ TRỊ GIÁ SẢN PHẨM HOÀN THÀNH ĐỂ NHẬP KHO THÀNH PHẨM
 Trước hết, tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. (Các bạn thực hành)

Bài giải (Các bạn tham khảo): Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp=(Trị giá 154 dở dang đầu kỳ+Trị giá 621 phát sinh trong kỳ )/(Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ+Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ)*Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ=(0+2.500.000)/(20+5)*5=100.000*5=500.000

 Sau đó: Tính trị giá sản phẩm hoàn thành nhập kho 20 cái quạt trong tháng 1/2014 (Các bạn thực hành)

Bài giải (Các bạn tham khảo): Trị giá sản phẩm hoàn thành nhập kho 20 cái quạt trong tháng 1/2014: là=Trị giá 154 đầu kỳ + trị giá 154 phát sinh trong kỳ-trị giá 154 dở dang cuối kỳ:=0+14.000.000-500.000=13.500.000

 Tiếp đến nữa là:Lập thẻ tính giá thành của cái quạt (Các bạn thực hành)

77

Bài giải lập thẻ tính giá thành (Các bạn tham khảo)

78

 Sau đó nữa:Lập chứng từ kế toán PHIẾU NHẬP KHO (Các bạn thực hành)

79

Bài giải lập chứng từ kế toán PHIẾU NHẬP KHO (Các bạn tham khảo)

80

 Tiếp đến nữa là: Ghi sổ sách kế toán (Các bạn thực hành)

Sổ nhật ký chung (Các bạn thực hành)

8182

Bài giải sổ nhật ký chung (Các bạn tham khảo)

8384

Sổ cái 155;154 (Các bạn thực hành)

8586

Bài giải Sổ cái 155;154 (Các bạn tham khảo)

8788

Sổ chi tiết tài khoản 155 của quạt treo tường và bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm của công ty trong đó có Quạt treo tường. Mục đích lập bảng nhập xuất tồn của hàng hoá là để báo cáo cho Ban lãnh đạo công ty biết được là trong tháng 1/2014 thì tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ của tất cả thành phẩm trong đó có quạt treo tường (Các bạn thực hành)

89

Bài giải sổ chi tiết tài khoản 155 của cái quạt treo tường và bài giải bảng tổng hợp nhập xuất tồn của thành phẩm trong đó có quạt treo tường (Các bạn tham khảo)

78

Ví dụ 2: Về phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn nhưng công ty sản xuất 2 loại sản phẩm nhưng chi phí NVL và nhân công thì tập hợp riêng được còn Chi phí sản xuất chung thì tập hợp chung sau đó phân bổ (CÁC BẠN THỰC HÀNH)
Công ty TNHH ABC chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng tập hợp chi phí tính giá thành trong kỳ của 2 loại sản phẩm A và B biết:

Số dư đầu kỳ:
– Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của sản phẩm A là: 80.000.000 đ
– Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của sản phẩm B là: 110.000.000 đ

Trong kỳ có:
– Chi phí nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm A: 400.000.000 đ
Chi phí nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm B: 550.000.000 đ
– Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 350.000.000 đ
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm B: 600.000.000 đ
– Chi phí sản xuất chung: 200.000.000 đ phân bổ cho 2 sản phẩm A và B theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số dư cuối kỳ:
– Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm A là: 50.000.000 đ
– Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm B là: 70.000.000 đ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng, nhập kho 30 cái sản phẩm A và 55 cái sản phẩm

B. Yêu cầu: Hãy định khoản và tính giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B

Bài giải (CÁC BẠN THỰC HÀNH)

BÀI GIẢI CỦA VÍ DỤ 2 (CÁC BẠN THAM KHẢO)
Bước 1: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo tỷ lệ NVL trực tiếp
– Chi phí sản xuất chung sản phẩm A = 200.000.000 * 400.000.000
400.000.000+550.000.000
= 84.210.526 đ
– Chi phí sản xuất chung sản phẩm B = 200.000.000 * 550.000.000
400.000.000+550.000.000
= 115.789.474 đ
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành từng sản phẩm
– Sản phẩm A:
Nợ TK 154 (A): 834.210.526
Có TK 621 (A): 400.000.000
Có TK 622 (A): 350.000.000
Có TK 627 (A): 84.210.526

+ Tổng giá thành sản phẩm A
=80.000.000+(400.000.000+350.000.000+84.210.526)-50.000.000 = 864.210.526 đ

+ Giá thành đơn vị sản phẩm A = 864.210.526/30= 28.807.018 đ/cái
Nhập kho :
Nợ TK 155 (A): 864.210.526
Có TK 154 (A) : 864.210.526

– Sản phẩm B:
Nợ TK 154 (B): 1.265.789.474
Có TK 621 (B): 550.000.000
Có TK 622 (B): 600.000.000
Có TK 627 (B): 115.789.474

+ Tổng giá thành sản phẩm B
=110.000.000+(550.000.000+600.000.000+115.789.474)-70.000.000 = 1.305.789.474 đ

+ Giá thành đơn vị sản phẩm B = 1.305.789.474/55= 23.741.627 đ/cái
Nhập kho :
Nợ TK 155 (B): 1.305.789.474
Có TK 154 (B) : 1.305.789.474

Ví dụ 3: (CÁC BẠN THỰC HÀNH)
Tháng 1/2014 Công ty TNHH ABC sản xuất ra 2 loại SP A và B, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được xác định như sau:

 Chi phí NVL trực tiếp : 5.000.000đ (A: 3.200.000 đ và B: 1.800.000đ )
 Chi phí nhân công trực tiếp : 1.500.000đ (A: 900.000đ và B: 600.000đ)
 Chi phí sản xuất chung: 1.200.000đ

Biết rằng:

 Sản phẩm hoàn thành trong tháng được nhập kho thành phẩm A: 900 sản phẩm, B: 400 sản phẩm.
 Sản phẩm DD cuối tháng bao gồm: 100 sản phẩm A và 100 sản phẩm B được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp,
 CPSXDD đầu tháng A: 400.000đ; và B: 200.000đ
 CPSXC phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp

Yêu cầu: Hãy định khoản và tính giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B
Giải (Các bạn thực hành)

BÀI GIẢI VÍ DỤ 3 (CÁC BẠN THAM KHẢO)

Bước 1: Phân bổ chi phí SXC phân bổ cho từng loại SP theo tỷ lệ với chi phí nhân công trực tiếp
SPA: = (1.200.000/1.500.000)*900.000=720.000
SPB: = (1.200.000/1.500.000)*600.000=480.000

Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất ra sản phẩm A và sản phẩm B
(1)Tổng hợp CPSX của SP A
CPNVLTT: 3.200.000
CPNCTT : 900.000
CPSXC : 720.000
Cộng: 4.820.000

Nợ 154: 4.820.000
Có 621 (A): 3.200.000
Có 622 (A): 900.000
Có 627 (A): 720.000

(2)Tổng hợp CPSX của SP B
CPNVLTT: 1.800.000
CPNCTT : 600.000
CPSXC : 480.000
Cộng : 2.880.000

Nợ TK 154 (B): 2.880.000
Có TK 621 (B): 1.800.000
Có TK 622 (B):600.000
Có TK 627 (B):480.000

Bước 3: Đánh giá SP DD cuối tháng:

SPA: (400.000+3.200.000)/(900+100)*100=360.000
SPB (200.000+1.800.000)/(400+100)*100=400.000

(3) Tổng Z SP A hoàn thành =400.000+4.820.000-360.000=4.860.000

Nợ TK 155 (A): 4.860.000
Có TK 154 (A): 4.860.000

=>Gía thành một đơn vị sản phẩm A=4.860.000/900=5.400

(4) Tổng Z SP B hoàn thành =200.000+2.880.000-400.000=2.680.000

Nợ 155 (B): 2.680.000
Có 154 (B): 2.680.000
=>Gía thành 1 đơn vị sản phẩm B=2.680.000/400=6.700

=>Sau đó, kế toán làm phiếu giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B, giả sử phiếu tính Z của Sản phẩm A

93

=>Tương tự, các bạn làm phiếu tính giá thành của sản phẩm B

Bài học tiếp theo về các phương pháp tính giá thành là tính giá thành theo phương pháp hệ số. Các bạn đón đọc nhé!

Chúc các bạn học tốt!


Mời bạn tham khảo bộ sách tự học kế toán tổng hợp bằng hình ảnh minh họa

Sách Tự học kế toán bằng hình ảnh minh họa

Giảm 148k

Bán chạy!

Sách Bài tập & Bài giải của công ty sản xuất

Giảm 50k

Sách Tự học lập BCTC và thực hành khai báo thuế

Giảm 40k

Sách Tự học làm kế toán bằng phần mềm Misa

Giảm 100k

CHIA SẺ